vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 09/2016/TT-BQP

Bộ Quốc phòng Ban hành 03/02/2016 Hiệu lực 19/03/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 20 năm
Thông tư số 09/2016/TT-BQP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền · 09/2016/TT-BQP
05/12/2025112/2025/TT-BQPSửa đổi Hiện hành 10/05/201844/2018/TT-BQPSửa đổi 19/03/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 181/2005/TT-BQP Về hướng dẫn thực hiện Nghị định 32/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền · 181/2005/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 09/2016/TT-BQP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thủ tục Biên phòng tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền là quy trình nghiệp vụ do cán bộ Biên phòng cửa khẩu thực hiện để xem xét, giải quyết cho người, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh và các quy định về thủ tục giấy tờ mà người, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp, xuất trình khi xuất, nhập qua cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.

Sửa đổi bởi 112/2025/TT-BQP · hiệu lực 05/12/2025

2. Công dân tỉnh biên giới Việt Nam là công dân Việt Nam có nơi thường trú tại tỉnh hoặc đơn vị hành chính tương đương của Việt Nam có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền.

Khoản 3 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 112/2025/TT-BQP, hiệu lực từ 05/12/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ