vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự — Thông tư 09/2015/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/04/2026 Thay thế: 03/2026/TT-BTP · 06/04/2026
Bộ Tư pháp Ban hành 26/06/2015 Hiệu lực 10/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư 03/2026/TT-BTP Về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp · 03/2026/TT-BTP
Thông tư số 09/2015/TT-BTP Quy định việc phân cấp quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan thi hành án dân sự · 09/2015/TT-BTP
06/04/202603/2026/TT-BTPThay thế Đang xem 10/08/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 17/2010/TT-BTP Quy định phân cấp quản lý công chức, công chức lãnh đạo cơ quan quản lý thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự · 17/2010/TT-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 09/2015/TT-BTP › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự

1. Thực hiện thẩm quyền về quản lý công chức, người lao động được phân cấp tại Điều 5 Thông tư này đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và của Bộ Tư pháp; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và trước pháp luật về việc thực hiện thẩm quyền được phân cấp.

2. Giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp hoặc phối hợp với cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức ở địa phương trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, điều động, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chính sách khác đối với công chức cơ quan thi hành án dân sự địa phương thuộc phạm vi quản lý.

3. Chuẩn bị hồ sơ, hoàn tất thủ tục và đề xuất ý kiến để Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự xem xét, quyết định hoặc trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định các nội dung quản lý công chức, người lao động thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự.

4. Gửi Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự các văn bản, quyết định về công tác cán bộ ngay sau khi quyết định theo thẩm quyền được phân cấp để quản lý, theo dõi, lưu hồ sơ công chức theo quy định.

5. Kiểm tra đối với Chi Cục trưởng Chi cục Thi hành án trực thuộc trong việc thực hiện các nội dung phân cấp về quản lý công chức, viên chức, người lao động quy định tại Thông tư này; thực hiện có hiệu quả việc phòng, chống tham nhũng trong quản lý công chức, người lao động thuộc Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc.

6. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, báo cáo Tổng Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự về tình hình, kết quả thực hiện thẩm quyền đã được phân cấp, chậm nhất vào ngày 15/7 đối với báo cáo 06 tháng và chậm nhất vào ngày 15/01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm.