vanban.org

Điều 5. Quy định về phương pháp tính toán vi phạm — Thông tư 09/2015/TT-BGTVT

Bộ Giao thông vận tải Ban hành 15/04/2015 Hiệu lực 01/06/2015 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 09/2015/TT-BGTVT Quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô · 09/2015/TT-BGTVT
Thông tư số 23/2013/TT-BGTVT Quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô · 23/2013/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 09/2015/TT-BGTVT › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về phương pháp tính toán vi phạm

Sửa đổi bởi 05/2024/TT-BGTVT · hiệu lực 01/06/2024
Sửa đổi bởi 05/2024/TT-BGTVT · hiệu lực 01/06/2024

1. Việc tính toán về km xe chạy, tốc độ xe chạy, thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc của lái xe trong ngày được thực hiện trên máy chủ dịch vụ, trên máy chủ của Cục Đường bộ Việt Nam. Không sử dụng dữ liệu trong các bản tin truyền về bị lỗi để thực hiện tính toán, chi tiết xử lý lọc nhiễu các bản tin trước khi tính toán quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Sửa đổi bởi 05/2024/TT-BGTVT · hiệu lực 01/06/2024

2. Tính toán quá tốc độ xe chạy

Sửa đổi bởi 05/2024/TT-BGTVT · hiệu lực 01/06/2024

a) Phương pháp xác định quá tốc độ xe chạy được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

Sửa đổi bởi 05/2024/TT-BGTVT · hiệu lực 01/06/2024

b) Phần mềm trên máy chủ thực hiện tính toán quá tốc độ xe chạy dựa trên tọa độ, chiều của các biển báo tốc độ và khu vực hạn chế tốc độ được cơ quan quản lý đường bộ công bố. Trường hợp chưa có dữ liệu về tọa độ, chiều của các biển báo tốc độ và khu vực hạn chế tốc độ được cơ quan quản lý đường bộ công bố thì thực hiện tính toán trên cơ sở tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư đối với từng loại xe. Trường hợp tốc độ tối đa cho phép giữa các làn của tuyến đường khác nhau thì thực hiện tính toán trên cơ sở tốc độ tối đa cho phép của làn xe có tốc độ cao nhất.

Sửa đổi bởi 05/2024/TT-BGTVT · hiệu lực 01/06/2024

3. Tính toán thời gian lái xe

Sửa đổi bởi 05/2024/TT-BGTVT · hiệu lực 01/06/2024

a) Thời gian lái xe của một người lái xe được xác định khi người lái xe điều khiển phương tiện tham gia giao thông (chỉ tính thời gian khi phương tiện di chuyển có tốc độ);

Sửa đổi bởi 05/2024/TT-BGTVT · hiệu lực 01/06/2024

b) Quá thời gian lái xe liên tục được xác định khi có tổng thời gian lái xe của một người vượt quá 04 giờ nhưng người lái xe không dừng nghỉ theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc không thực hiện đổi người lái xe;

Sửa đổi bởi 05/2024/TT-BGTVT · hiệu lực 01/06/2024

c) Quá thời gian làm việc của người lái xe trong ngày được xác định khi có tổng thời gian lái xe của một người trong ngày vượt quá 10 giờ. Ngày làm việc của người lái xe được tính từ 00:00 giờ đến 24:00 giờ;

Sửa đổi bởi 05/2024/TT-BGTVT · hiệu lực 01/06/2024

d) Phương pháp tính toán thực hiện theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

Sửa đổi bởi 05/2024/TT-BGTVT · hiệu lực 01/06/2024

4. Xác định không truyền dữ liệu

Không truyền dữ liệu được xác định khi phương tiện có sự dịch chuyển về vị trí so với vị trí được ghi nhận tại thời điểm bắt đầu ngừng truyền dữ liệu và không có dữ liệu trong khoảng thời gian phương tiện di chuyển giữa hai vị trí. Phương pháp tính toán thực hiện theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Sửa đổi bởi 05/2024/TT-BGTVT · hiệu lực 01/06/2024

5. Tính toán về km xe chạy được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

Sửa đổi bởi 05/2024/TT-BGTVT · hiệu lực 01/06/2024

6. Giá trị của kết quả tính toán được làm tròn đến 02 chữ số thập phân.