vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước — Thông tư 09/2014/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/TT-BVHTTDL · 13/05/2021
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 29/09/2014 Hiệu lực 14/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 09/2014/TT-BVHTTDL Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch · 09/2014/TT-BVHTTDL
01/07/202102/2021/TT-BVHTTDLBãi bỏ Đang xem 14/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 09/2014/TT-BVHTTDL › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Thẩm quyền in, sao, chụp, tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước; cung cấp thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị, công dân Việt Nam:

a) Bí mật nhà nước thuộc độ “Tuyệt mật” và độ “Tối mật” do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch duyệt.

b) Bí mật nhà nước thuộc độ “Mật”: Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền cho thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch duyệt.

c) Người được ủy quyền tại mục b không được ủy quyền lại cho người khác.

2. Thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài:

a) Bí mật nhà nước thuộc độ “Tuyệt mật” do Thủ tướng Chính phủ duyệt.

b) Bí mật nhà nước thuộc độ “Tối mật” do Bộ trưởng Bộ Công an duyệt.

c) Bí mật nhà nước thuộc độ “Mật” do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch duyệt.