vanban.org

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau — Thông tư 09/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2020/TT-BGTVT · 14/08/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 18/04/2014 Hiệu lực 15/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 09/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cà Mau · 09/2014/TT-BGTVT
01/10/202017/2020/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 15/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 09/2014/TT-BGTVT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau

Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:

1. Vùng nước cảng biển Năm Căn:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm NC1, NC2, NC3, NC4 và NC5, có tọa độ sau đây:

NC1: 08o44'30"N, 105o13'48" E;

NC2: 08o44'30"N, 105o20'00" E;

NC3: 08o40'00"N, 105o20'00" E;

NC4: 08o40'00"N, 105o13'12" E;

NC5: 08o44'30"N, 105o13'12" E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm NC1 và điểm NC5 thuộc cửa Bồ Đề chạy dọc theo hai bờ sông Cửa Lớn đến đường thẳng cắt ngang sông cách cầu cảng Năm Căn 3.500 mét về phía thượng lưu;

c) Ranh giới tại khu vực đảo Hòn Khoai: là vùng nước được giới hạn bởi các đường tròn bán kính 1,5 hải lý, với tâm tại các điểm HK1, HK2 có tọa độ như sau:

HK1: 8o24'20" N, 104o49'50" E;

HK2: 8o27'20" N, 104o49'36" E.

d) Ranh giới tại khu vực Hòn Chuối: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 1,5 hải lý, với tâm tại điểm HC có tọa độ: 8o58'00"N, 104o33'00"E;

đ) Ranh giới tại khu vực Ông Đốc: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 1,5 hải lý, với tâm tại điểm SD có tọa độ: 9o02'00"N, 104o46'00"E;

e) Ranh giới tại khu vực Mũi Tràm: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 1,5 hải lý, với tâm tại điểm MT có tọa độ: 9o14'00"N, 104o45'00"E.

2. Vùng nước cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc: được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm SĐ có tọa độ: 7o09'39"N, 104o03'21"E.

3. Tọa độ các điểm tại khoản 1, khoản 2 Điều này áp dụng theo hệ tọa độ VN - 2000 và được chuyển đổi sang các hệ tọa độ tương ứng như sau:

Điểm Hệ tọa độ VN - 2000 Hệ tọa độ sử dụng tại Hải đồ IA-500-10 Hệ tọa độ WGS-84
Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ(N) Kinh độ (E)
NC1 08o44'30" 105o13'48" 08o44'30.0" 105o13'48.0" 08o44'26.3" 105o13'54.4"
NC2 08o44'30" 105o20'00" 08o44'30.0" 105o20'00.0" 08o44'26.3" 105o20'06.4"
NC3 08o40'00" 105o20'00" 08o40'00.0" 105o20'00.0" 08o39'56.3" 105o20'06.4"
NC4 08o40'00" 105o13'12" 08o40'00.0" 105o13'12.0" 08o39'56.3" 105o13'18.4"
NC5 08o44'30" 105o13'12" 08o44'30.0" 105o13'12.0" 08o44'26.3" 105o13'18.4"
HK1 08o24'20" 104o49'50" 08o24'20.0" 104o49'50.0" 08o24'16.3" 104o49'56.4"
HK2 08o27'20" 104o49'36" 08o27'20.0" 104o49'36.0" 08o27'16.3" 104o49'42.4"
HC 08o58'00" 104o33'00" 08o58'00.0" 104o33'00.0" 08o57'56.3" 104o33'06.4"
SD 09o02'00" 104o46'00" 09o02'00.0" 104o46'00.0" 09o01'56.3" 104o46'06.4"
MT 09o14'00" 104o45'00" 09o14'00.0" 104o45'00.0" 09o13'56.3" 104o45'06.4"
SĐ 07o09'39" 104o03'21" 07o09'36.1" 104o03'27.5" 07o09'39.8" 104o03'21.0"