Điều 7. Chứng nhận thủy sản khai thác
1. Chủ hàng xuất khẩu hoàn thiện hồ sơ (01 bộ) gửi đến một trong những cơ quan có thẩm quyền nơi chủ hàng xuất khẩu thủy sản đã mua nguyên liệu đề nghị chứng nhận thủy sản khai thác, có thể gửi trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc thông qua đường bưu điện.
a. Trường hợp lô hàng thủy sản khai thác dùng nguyên liệu của một tàu, hồ sơ gồm:
- Giấy chứng nhận thủy sản khai thác (đã điền đầy đủ các thông tin từ mục 1 đến mục 8, Mẫu Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này);
- Thông tin vận tải (theo mẫu Phụ đính 2b ban hành kèm theo Thông tư này).
b. Trường hợp lô hàng thủy sản khai thác dùng nguyên liệu từ 02 (hai) tàu trở lên, hồ sơ gồm:
- Giấy chứng nhận thủy sản khai thác (đã điền đầy đủ các thông tin tại các mục 1;3,6,7,8; Mẫu Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này);
- Thông tin vận tải (theo mẫu Phụ đính 2b, ban hành kèm theo Thông tư này);
- Thông tin bổ sung cho các sản phẩm thủy sản được chế biến từ nguyên liệu của tàu cá Việt Nam (mẫu Phụ đính 2a ban hành kèm theo Thông tư này);
- Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (có liên quan đến lô hàng xuất khẩu được cơ quan có thẩm quyền xác nhận).
2. Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chứng nhận thủy sản khai thác cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính xác thực của thông tin trong hồ sơ đề nghị chứng nhận thủy sản khai thác và chứng nhận cho chủ hàng xuất khẩu.
Trường hợp không chứng nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
3. Chủ hàng xuất khẩu đề nghị chứng nhận thuỷ sản khai thác có thể nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc theo đường bưu điện (trong trường hợp chủ hàng xuất khẩu đề gửi kết quả chứng nhận thủy sản khai thác theo đường bưu điện).
4. Mỗi lô hàng xuất khẩu được cấp 01 Giấy chứng nhận thuỷ sản khai thác. Giấy chứng nhận thủy sản khai thác được làm thành 02 bản, 01 bản giao cho Chủ hàng và 01 bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền chứng nhận.