Điều 5. Quy định trong lĩnh vực điện ảnh
1. Việc xử phạt đối với các hành vi sau đây không phân biệt số lượng phim vi phạm:
a) “Nhân bản phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu huỷ hoặc cấm phổ biến” quy định tại điểm a khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
b) “Nhân bản phim có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực” quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
c) “Bán, cho thuê hoặc lưu hành phim nhựa, băng đĩa phim có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực” quy định tại điểm e khoản 4 Điều 9 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
d) “Tàng trữ nhằm phổ biến phim thuộc loại cấm phổ biến hoặc đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu huỷ” quy định tại điểm a khoản 6 Điều 9 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
đ) “Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng đĩa phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, cấm phổ biến hoặc tiêu huỷ” quy định tại điểm b khoản 6 Điều 9 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
e) “Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng đĩa phim có nội dung đồi truỵ” quy định tại điểm c khoản 6 Điều 9 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
g) “Xuất khẩu phim thuộc loại phải có quyết định cho phép phổ biến mà chưa có quyết định hoặc chưa được phát sóng trên đài truyền hình Việt Nam” quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 9 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP.
2. Việc xác định tuổi của trẻ em dưới 16 tuổi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP căn cứ vào ngày sinh ghi trong giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý.