Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử là tài khoản hoặc quyền sử dụng do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử công nhận để thực hiện tra cứu, gửi, nhận, khai thác, quản trị hoặc xử lý nghiệp vụ trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
2. Quyền truy cập trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử là quyền đăng nhập; sử dụng chức năng, giao diện lập trình ứng dụng tiêu chuẩn (API), dữ liệu hoặc nghiệp vụ trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; quyền này được xác lập độc lập với trạng thái pháp lý của tài khoản định danh điện tử quốc gia.
3. Tạm dừng kết nối eContract là việc ngừng có thời hạn kết nối kỹ thuật, đồng bộ dữ liệu, chia sẻ dữ liệu hoặc nghiệp vụ giữa eContract và Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
4. Chấm dứt kết nối eContract là việc ngắt kết nối, thu hồi khóa kỹ thuật, chấm dứt quyền kết nối giữa eContract và Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
5. Người dùng cuối là người sử dụng lao động và người lao động có quyền, lợi ích bị ảnh hưởng bởi việc xử lý tài khoản hoặc xử lý kết nối eContract.
6. Gói dữ liệu chuyển giao là tập hợp: các dữ liệu bằng chứng của dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu được quy định tại Thông tư số 53/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu; các dữ liệu được quy định tại Điều 14 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử và khoản 1 Điều 6 Thông tư này; trạng thái nghiệp vụ cần thiết để tiếp nhận, duy trì hoặc thay thế kết nối eContract.
7. EContract, Nhà cung cấp eContract, ID là các cụm từ được hiểu theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 3 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP.