vanban.org

Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ — Thông tư 08/2025/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nội vụ Ban hành 06/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 08/2025/TT-BNV Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ · 08/2025/TT-BNV
01/07/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 10/2022/TT-BNV Quy định về thời hạn bảo quản tài liệu · 10/2022/TT-BNV
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2025/TT-BNV › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ

1. Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ bao gồm:

Nhóm I. Hồ sơ, tài liệu về tổ chức bộ máy, quản lý biên chế

Nhóm II. Hồ sơ, tài liệu về tổ chức chính quyền địa phương

Nhóm III. Hồ sơ, tài liệu về quản lý cán bộ, công chức, viên chức

Nhóm IV. Hồ sơ, tài liệu về quản lý hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ

Nhóm V. Hồ sơ, tài liệu về cải cách hành chính

Nhóm VI. Hồ sơ, tài liệu về dân chủ, dân vận, thanh niên và bình đẳng giới

Nhóm VII. Hồ sơ, tài liệu về hành chính, văn thư, lưu trữ

Nhóm VIII. Hồ sơ, tài liệu về thi đua khen thưởng

Nhóm IX. Hồ sơ, tài liệu về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội

Nhóm X. Hồ sơ, tài liệu về việc làm

Nhóm XI. Hồ sơ, tài liệu về an toàn, vệ sinh lao động

Nhóm XII. Hồ sơ, tài liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Nhóm XIII. Hồ sơ, tài liệu về người có công

2. Thời hạn lưu trữ cụ thể đối với hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.