Điều 5. Tài liệu phục vụ tính toán chi phí phát điện hằng năm
1. Báo cáo thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các nhà máy điện quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này đến ngày 30 tháng 9 và ước thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm N-1, bao gồm:
a) Báo cáo sản lượng điện năng giao nhận, suất tiêu hao nhiên liệu bình quân thực hiện năm N-1;
b) Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: chi phí của các nhà máy điện quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này thực hiện đến hết ngày 30 tháng 9 và ước thực hiện của nhà máy điện đến hết ngày 31 tháng 12 năm N-1.
2. Thuyết minh và tính toán chi phí năm N của các nhà máy điện quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này bao gồm:
a) Thuyết minh và bảng tính chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác ước thực hiện của năm N-1 và dự kiến của năm N theo quy định tại các điểm a, d và điểm g khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
b) Thuyết minh và bảng tính chi phí tiền lương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
c) Thuyết minh và bảng tính chi phí sửa chữa lớn trong năm N theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
d) Thuyết minh và bảng chi tiết chi phí khấu hao, chi phí tài chính trong năm N theo quy định tại điểm c và điểm e khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
3. Các tài liệu kèm theo gồm:
a) Báo cáo tài chính năm N-2 đã được kiểm toán do đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo thuyết minh;
b) Bảng tổng hợp về số lao động năm N-1 và kế hoạch năm N;
c) Báo cáo về việc thực hiện sửa chữa lớn năm N-1 và dự kiến năm N;
d) Hợp đồng mua bán nhiên liệu và các tài liệu có liên quan khác.
4. Trong trường hợp có báo cáo tài chính được kiểm toán năm N-1, các số liệu năm N-1 quy định tại khoản 2 Điều này được cập nhật theo số liệu báo cáo tài chính được kiểm toán năm N-1.