vanban.org

Điều 15. Giới hạn vay ngắn hạn nước ngoài — Thông tư 08/2023/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/06/2023 Hiệu lực 15/08/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 08/2023/TT-NHNN Quy định về điều kiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh · 08/2023/TT-NHNN
01/07/202419/2024/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/08/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2023/TT-NHNN › Chương III › Mục 1 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Giới hạn vay ngắn hạn nước ngoài

Sửa đổi bởi 19/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024
Sửa đổi bởi 19/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

1. Bên đi vay chỉ được vay ngắn hạn nước ngoài trong trường hợp đáp ứng giới hạn vay ngắn hạn nước ngoài tại thời điểm 31/12 của năm liền trước thời điểm phát sinh khoản vay. Giới hạn vay ngắn hạn nước ngoài là tỷ lệ tối đa tổng dư nợ gốc của các khoản vay ngắn hạn nước ngoài tính trên vốn tự có riêng lẻ, áp dụng với các đối tượng cụ thể như sau:

Sửa đổi bởi 19/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

a) 30% đối với ngân hàng thương mại;

Sửa đổi bởi 19/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

b) 150% đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng khác.

Sửa đổi bởi 19/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng trong trường hợp khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.