vanban.org

Điều 9. Thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn khác — Thông tư 08/2022/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/08/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 05/07/2022 Hiệu lực 19/08/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT Quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn · 08/2022/TT-BTNMT
19/08/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 06/2016/TT-BTNMT Quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn · 06/2016/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2022/TT-BTNMT › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn khác

1. Thời hạn dự báo khí tượng thủy văn phục vụ nông nghiệp

a) Thời hạn ngắn: dự báo, cảnh báo tối đa đến 03 ngày;

b) Thời hạn vừa: dự báo, cảnh báo từ trên 03 ngày đến tối đa 10 ngày;

c) Thời hạn dài: dự báo từ trên 10 ngày đến tối đa 01 tháng;

d) Thời hạn mùa: dự báo từ trên 01 tháng đến tối đa 06 tháng.

2. Thời hạn dự báo không khí lạnh

Thời hạn ngắn: dự báo, cảnh báo tối đa đến 03 ngày.

3. Thời hạn dự báo khí tượng thủy văn tổng hợp: thực hiện theo thời hạn của loại bản tin thành phần có thời hạn dự báo dài nhất.

4. Thời hạn dự báo chuyên đề theo yêu cầu của người sử dụng: thực hiện trên cơ sở đặt  hàng hoặc thỏa thuận giữa người sử dụng và cơ quan, tổ chức, cá nhân ban hành bản tin dự báo, cảnh báo.

5. Thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên: thực hiện theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.