vanban.org

Điều 13. Điều kiện tài sản bảo đảm — Thông tư 08/2021/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 15/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2025/TT-NHNN · 14/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 13/2022/TT-NHNN · 28/10/2022
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 06/07/2021 Hiệu lực 27/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 08/2021/TT-NHNN Quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt · 08/2021/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2021/TT-NHNN › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Điều kiện tài sản bảo đảm

1. Giấy tờ có giá quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 12 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Được phát hành bằng đồng Việt Nam;

b) Đang được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả trực tiếp lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước hoặc lưu ký tại Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;

c) Không phải là giấy tờ có giá do bên đi vay phát hành;

d) Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải dài hơn thời hạn của khoản vay đặc biệt.

2. Trái phiếu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Đang được niêm yết theo quy định của pháp luật;

c) Có tài sản bảo đảm và giá trị tài sản bảo đảm theo kết quả đánh giá theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng tại thời điểm gần nhất với thời điểm nộp hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn vay đặc biệt hoặc thời điểm chuyển khoản cho vay tái cấp vốn thành khoản cho vay đặc biệt hoặc thời điểm đánh giá tài sản bảo đảm theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng trong thời gian vay đặc biệt không thấp hơn mệnh giá trái phiếu.

3. Khoản cấp tín dụng tại khoản 6 Điều 12 Thông tư này đang được bảo đảm bằng tài sản.