vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 08/2019/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/05/2026 Thay thế: 04/2026/TT-BVHTTDL · 30/03/2026 Sửa đổi, bổ sung: 03/2021/TT-BVHTTDL · 01/06/2021
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 03/09/2019 Hiệu lực 15/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 04/2026/TT-BVHTTDL quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 04/2026/TT-BVHTTDL
Thông tư số 08/2019/TT-BVHTTDL quy định quy trình giám định tư pháp đối với sản phẩm văn hóa. · 08/2019/TT-BVHTTDL
01/05/202604/2026/TT-BVHTTDLThay thế Đang xem 01/08/202103/2021/TT-BVHTTDLBổ sung 15/11/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2019/TT-BVHTTDL › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sản phẩm văn hóa là sản phẩm thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật.

2. Người giám định tư pháp đối với sản phẩm văn hóa bao gồm giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực văn hóa thuộc chuyên ngành phù hợp đã được bổ nhiệm, công bố theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.

3. Tổ chức giám định tư pháp đối với sản phẩm văn hóa bao gồm Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc có hoạt động chuyên môn phù hợp đã được công bố theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.