vanban.org

Điều 14. Làm việc trực tiếp — Thông tư 08/2017/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2022 Thay thế: 08/2022/TT-NHNN · 30/06/2022 Sửa đổi, bổ sung: 04/2018/TT-NHNN · 12/03/2018
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 01/08/2017 Hiệu lực 01/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 08/2022/TT-NHNN Quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng · 08/2022/TT-NHNN
Thông tư số 08/2017/TT-NHNN Quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng · 08/2017/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2017/TT-NHNN › Chương II › Mục 4 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Làm việc trực tiếp

1. Trong trường hợp cần thiết, khi phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu bị lỗi, sai hoặc không phù hợp hoặc những vấn đề có liên quan đến rủi ro và việc chấp hành các quy định pháp luật về đảm bảo an toàn hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng trình Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng phê duyệt thành lập tổ công tác làm việc trực tiếp với đối tượng giám sát ngân hàng (sau đây gọi là tổ công tác).

2. Trước khi tiếp xúc đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hình thức làm việc trực tiếp, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng phải thông báo bằng văn bản tới đối tượng giám sát ngân hàng ít nhất trước 05 ngày làm việc; văn bản thông báo phải nêu rõ nội dung, thời hạn, địa điểm, thành phần của tổ công tác.

3. Nội dung làm việc với đối tượng giám sát ngân hàng do Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định; phải được lập thành biên bản và ký xác nhận giữa đại diện tổ công tác và đối tượng giám sát ngân hàng. Mẫu biên bản làm việc được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thành phần tổ công tác, thời hạn làm việc với từng đối tượng giám sát ngân hàng do Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định nhưng thành phần tổ công tác không vượt quá 5 người và thời hạn làm việc không vượt quá 5 ngày làm việc.

5. Đối tượng giám sát ngân hàng phải chấp hành đầy đủ những nội dung yêu cầu trong văn bản thông báo của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng và cung cấp hồ sơ, tài liệu để chứng minh, giải trình theo yêu cầu của tổ công tác.