Điều 7. Các yếu tố nền
1. Yếu tố nền địa hình Trên bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1: 25.000 phải đảm bảo thể hiện các yếu tố nền địa hình sau:
a) Lớp cơ sở toán học: Tên bản đồ, khung lưới, các yếu tố ngoài khung;
b) Lớp địa hình: Đường bình độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao, ký hiệu dáng đất;
c) Lớp thủy hệ: Biển, sông, suối, hồ, ao, kênh rạch, kè, đập, đê... và tên của chúng;
d) Lớp thực vật: Thực vật thân gỗ, thực vật thân cỏ, cây trồng;
đ) Lớp giao thông: Đường bộ, đường sắt, cầu và tên của chúng;
e) Lớp dân cư: Khu dân cư tập trung, cụm dân cư;
g) Lớp hành chính: Đối với cấp huyện bao gồm trụ sở ủy ban nhân dân xã, quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh và đối với cấp tỉnh bao gồm trụ sở uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tên các đơn vị hành chính: Xã, quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
h) Lớp địa giới: Địa giới xã, quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đường biên giới.
Chi tiết các yếu tố địa hình phải tuân thủ theo các quy định trong các quy chuẩn thông tin địa lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Các yếu tố nền địa hình được lược bỏ từ 15% đến 25% để đảm bảo ưu tiên thể hiện các yếu tố chất lượng nước dưới đất.
2. Yếu tố nền địa chất thuỷ văn:
a) Diện phân bố các đối tượng chứa nước, không chứa nước, gồm: Tầng chứa nước và các thành tạo không chứa nước;
b) Các đứt gãy chứa nước, dự báo chứa nước và không xác định điều kiện chứa nước.