vanban.org

Điều 13. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm soát đặc biệt — Thông tư 08/2010/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/04/2013 Thay thế: 07/2013/TT-NHNN · 14/03/2013
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/03/2010 Hiệu lực 06/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 39/2024/TT-NHNN Quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng · 39/2024/TT-NHNN
Thông tư số 11/2019/TT-NHNN Quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng · 11/2019/TT-NHNN
Thông tư số 07/2013/TT-NHNN Quy định kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng · 07/2013/TT-NHNN
Thông tư số 08/2010/TT-NHNN Quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng · 08/2010/TT-NHNN
27/04/201307/2013/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 06/05/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2010/TT-NHNN › Chương II › Mục II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm soát đặc biệt

1. Là cán bộ của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh, và tổ chức tín dụng khác (khi cần thiết).

2. Có bằng Đại học hoặc trên Đại học về ngành kinh tế, luật hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm trong quá trình thực hiện việc kiểm soát đặc biệt tại tổ chức tín dụng.

3. Có tối thiểu 03 năm công tác trong ngành ngân hàng.

4. Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc của tổ chức tín dụng được đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt.

5. Ngoài những quy định nêu tại Khoản 1, 2, 3 và 4 trên đây, Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt phải là cán bộ lãnh đạo cấp Vụ trở lên thuộc các Vụ, Cục chuyên môn tại Ngân hàng Nhà nước hoặc là lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh.