Điều 12. – Mọi khoản ghi trong sổ sách kế toán bắt buộc phải có chứng từ gốc xác minh chứng từ gốc phản ánh hoạt động tài vụ, kinh tế của đơn vị kế toán, là cơ sở để lập chứng từ ghi vào sổ và phải đính kèm chứng từ ghi sổ. — Thông tư 07-TC-CĐKT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Thông tư 07-TC-CĐKT › Phần 2 › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn
Mục lục
Phần 1 — NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Điều 7
Điều 8
Điều 9
Phần 2 — CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Điều 10
Điều 11. – Chứng từ kế toán gồm hai loại: chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ.
Điều 12
Điều 13. – Bất cứ chứng từ gốc nào cũng phải có đầy đủ những yếu tố cần thiết sau đây:
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Điều 17. – Chứng từ ghi sổ phải phản ánh đủ các yếu tố sau đây:
Điều 18. – Chứng từ ghi sổ có thể dùng mẫu in sẵn hoặc có thể đóng ngay vào chứng từ gốc một con dấu để ghi quan hệ đối ứng giữa các tài khoản.
Điều 19
Điều 20
Điều 21
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Điều 25
Điều 26
Phần 3 — SỔ SÁCH KẾ TOÁN
Điều 27. – Sổ sách kế toán gồm hai loại:
Điều 28. – Sổ nhật ký dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính, theo thứ tự thời gian làm thủ tục nghiệp vụ kế toán, nội dung phải phản ánh các yếu tố sau đây:
Điều 29
Điều 30. – Số kế toán phân tích dùng để ghi chi tiết của một loại vốn, một nguồn vốn hay một nghiệp vụ kinh tế tài chính nào đó của đơn vị kế toán.
Điều 31
Điều 32. – Trước khi dùng, sổ sách kế toán phải bảo đảm đầy đủ thủ tục sau đây:
Điều 33
Điều 34. – Sổ sách kế toán phải ghi kịp thời, đầy đủ và chính xác, nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ hợp lệ đã được kiểm tra trước khi ghi sổ.
Điều 35
Điều 36. – Đơn vị kế toán phải lập và thực hiện chế độ kiểm tra đối chiếu sổ sách kế toán:
Điều 37. – Trước khi tiến hành kiểm kê, bộ phận kế toán phải khóa sổ, kiểm tra các chứng từ và đối chiếu giữa sổ sách với chứng từ, giữa sổ sách với nhau để xác định số phải có về các tài sản kiểm kê.
Điều 38
Điều 39
Phần 4 — QUY TẮC VỀ GHI CHỨNG TỪ SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÍNH CHÍNH NHỮNG SAI LẦM PHÁT HIỆN TRÊN CHỨNG TỪ SỔ SÁCH KẾ TOÁN
Điều 40. – Trong công việc kế toán bắt buộc phải dùng mực tốt, không phai. Có thể dùng bút chì mực để lập chứng từ kế toán, cũng có thể dùng máy chữ lập chứng từ và vào sổ tờ rời.
Điều 41. – Nếu phát hiện sai sót trong việc ghi chép kế toán thì phải đính chính và tùy từng trường hợp, sẽ áp dụng một trong ba phương pháp sau đây:
Điều 42
Điều 43. – Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì trước hết cần phải viết lại bằng mực đó toán tự sai để hủy bỏ toán tự này, sau đó dùng mực thường viết toán tự đúng để thay cho toán tự sai.
Điều 44
Điều 45
Điều 46
Điều 47
Phần 5 — BẢO QUẢN CHỨNG TỪ SỔ SÁCH KẾ TOÁN
Điều 48
Điều 49
Điều 50. – Theo quy định của điều lệ về công tác lưu trữ thì các tài liệu kế toán chi được tạm giữ ở bộ phận kế toán trong thời gian nhiều nhất là một năm sau niên độ kế toán .
Điều 51
Điều 52
Điều 53. – Thời hạn bảo quản các tài liệu kế toán ở mỗi đơn vị sẽ do bộ phận lưu trữ chung của đơn vị đề nghị quy định theo sự hướng dẫn của Cục Lưu trữ.
Điều 54
Điều 55
Phần 5 — NGUYÊN TẮC PHỤ
Điều 56. – Chế độ chứng từ sổ sách kế toán này áp dụng cho các ngành xí nghiệp quốc doanh (và công tư hợp doanh), cơ quan hành chính sự nghiệp.
Điều 57. – Các quy định trái với chế độ này đều bãi bỏ.
Điều 58. – Chế độ này sẽ được thi hành kể từ ngày ban hành.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy