vanban.org

Điều 2. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long — Thông tư 07/2026/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 13/02/2026 Hiệu lực 15/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2026/TT-BXD › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực Duyên hải với phạm vi:

a) Ranh giới trên biển về phía Đông Nam: là ranh giới trên biển giữa tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ.

b) Ranh giới trên biển về phía Đông Bắc: nằm trên đường thẳng nối hai điểm ĐA2, ĐA3 đến ĐA4, ĐA5. Tọa độ các điểm như sau:

ĐA4: 09°26’55,8”N, 106°44’14,6”E;

ĐA5: 09°41’25,0”N, 106°34’41,6”E.

c) Ranh giới về phía đất liền:

Ranh giới bờ hữu ngạn: theo đường bờ biển địa phận tỉnh Vĩnh Long, bờ hữu ngạn kênh Quan Chánh Bố đến ngã ba kênh Quan Chánh Bố và sông Hậu.

Ranh giới bờ tả ngạn: từ điểm ĐA5 chạy dọc theo đường bờ biển, bờ tả ngạn kênh Quan Chánh Bố đến ngã ba kênh Quan Chánh Bố và sông Hậu.

2. Khu vực sông Hậu tỉnh Vĩnh Long với phạm vi:

Nằm giữa biên phải luồng Định An - Sông Hậu và bờ tả ngạn sông Hậu, từ cửa Định An đến ranh giới trên sông giữa tỉnh Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ và tỉnh Đồng Tháp.

3. Khu vực sông Tiền với phạm vi:

Được giới hạn từ điểm TG4 nối đến điểm TG5, chạy dọc theo biên trái luồng sông Tiền về phía thượng lưu đến điểm TG6, tiếp tục nối lần lượt đến các điểm TG7 và CP, từ điểm CP chạy dọc theo bờ sông Tiền về phía hạ lưu đến điểm GH, tiếp tục nối lần lượt đến các điểm TH1, TH2 và TG4 có tọa độ như sau:

TG4: 10°18’18,0”N, 106°28’46,0”E;

TG5: 10°18’24,0”N, 106°28’45,0”E;

TG6: 10°20’40,0”N, 106°21’53,0”E;

TG7: 10°20’32,0”N, 106°21’51,0”E;

CP: 10°19’58,0”N, 106°21’51,0”E;

GH: 10°17’51,0”N, 106°26’45,0”E;

TH1: 10°18’16,0”N, 106°27’23,0”E;

TH2: 10°18’14,0”N, 106°28’29,0”E.

4. Khu vực sông Hàm Luông với phạm vi:

a) Khu vực neo đậu và chuyển tải Hàm Luông.

Được giới hạn bởi các đường tròn có đường kính 350 mét, với tâm tại các điểm HL1, HL2, HL3 có tọa độ như sau:

HL1: 10°12’55,0”N, 106°21’03,0”E;

HL2: 10°12’46,0”N, 106°21’11,0”E;

HL3: 10°12’36,0”N, 106°21’20,0”E.

b) Khu vực Khu công nghiệp An Hiệp.

Được giới hạn bởi đường bờ từ điểm AH1 chạy dọc theo bờ sông Hàm Luông về phía hạ lưu đến điểm AH2 và các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm AH2, AH3, AH4, AH5, AH1 có tọa độ như sau:

AH1: 10°16’03,2”N, 106°16’36,2”E;

AH2: 10°16’04,2”N, 106°16’36,2”E;

AH3: 10°15’47,3”N, 106°17’04,3”E;

AH4: 10°15’47,9”N, 106°17’00,7”E;

AH5: 10°15’47,2”N, 106°16’36,7”E.

5. Khu vực sông Cổ Chiên với phạm vi:

a) Đoạn thẳng đi qua điểm VL1 có tọa độ: 10°15’40”N, 105°56’49”E (cách mép cầu cảng Vĩnh Long 500 mét về phía thượng lưu) và vuông góc với biên trái hành lang bảo vệ luồng sông Cổ Chiên;

b) Đoạn thẳng đi qua điểm VL2 có tọa độ: 10°15’34”N, 105°57’23”E (cách mép cầu cảng Vĩnh Long 500 mét về phía hạ lưu) và vuông góc với biên trái hành lang bảo vệ luồng sông Cổ Chiên;

c) Biên trái hành lang bảo vệ luồng sông Cổ Chiên;

d) Đường bờ chạy từ điểm VL1 về phía hạ lưu đến điểm VL2.

6. Ranh giới tại các cửa nhánh sông, cửa rạch, cửa kênh được xác định bằng đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất tại cửa tương ứng.

7. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN300026, VN300027, VN4QCB01, VN4QCB02, VN4QCB03, VN4QCB04, VN4QCB05; VN3ĐA001, VN4HG001, VN4HG002, VN4HG003, VN4HG004, VN4HG005, VN4HG006, VN4HG007, VN4HG008, VN4HG009, VN4HG010, VN4HG011, VN4HG012, VN4HG013 được cập nhật mới nhất năm 2025; các Hải đồ của Hải quân nhân dân Việt Nam: số I-300-08 xuất bản năm 1978, số IA-100-23 và IA-100-24 xuất bản năm 2003 và Hải đồ sông Mekong sản xuất năm 2008 của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.