vanban.org

Điều 14. Trình tự thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng — Thông tư 07/2024/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Công an Ban hành 20/02/2024 Hiệu lực 10/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 07/2024/TT-BCA Quy định phân cấp, ủy quyền, thẩm quyền, trình tự thực hiện một số nội dung về dự án đầu tư xây dựng công trình an ninh · 07/2024/TT-BCA
01/07/2026103/2026/TT-BCASửa đổi Đang xem 10/04/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2024/TT-BCA › Chương II › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng

1. Gửi hồ sơ trình thẩm định:

a) Thiết kế xây dựng do Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt: Người đề nghị thẩm định lập Tờ trình gửi Lãnh đạo Bộ Công an; đồng thời gửi Tờ trình và hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này đến Cục Quản lý xây dựng và doanh trại;

b) Thiết kế xây dựng do Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương phê duyệt: Đơn vị được giao nhiệm vụ lập Tờ trình và hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này để trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Công an các đơn vị, địa phương.

2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định:

a) Từ chối tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định trong trường hợp trình cơ quan chuyên môn về xây dựng không đúng với thẩm quyền theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư này hoặc hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo về tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;

b) Tạm dừng thẩm định trong trường hợp: Trong thời gian 18 ngày (kể từ ngày cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản yêu cầu) người đề nghị thẩm định không thực hiện bổ sung hồ sơ hoặc trong thời gian nêu trên không thể khắc phục các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết quả thẩm định;

c) Trường hợp từ chối tiếp nhận hoặc tạm dừng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng trả lại hồ sơ trình thẩm định và có văn bản thông báo cho người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận, tạm dừng thẩm định và báo cáo người quyết định đầu tư xây dựng. Người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại sau khi thực hiện xong các yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng;

d) Căn cứ tính chất đặc điểm của từng dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao gửi ý kiến tham gia bằng văn bản trong thời gian không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tham gia ý kiến;

đ) Cơ quan chuyên môn về xây dựng gửi văn bản thông báo cho người đề nghị thẩm định về thời gian thẩm định trong trường hợp hồ sơ trình thẩm định thiết kế đảm bảo điều kiện thẩm định theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức thẩm định, báo cáo kết quả thẩm định đến cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế xây dựng xem xét, quyết định theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; việc phê duyệt thiết kế xây dựng được thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình an ninh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng, trình tự thẩm định thực hiện theo quy định từ Điều 35 đến Điều 40 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10, khoản 11 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.

5. Trong quá trình thẩm định, trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về xây dựng được yêu cầu người đề nghị thẩm định lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết phục vụ thẩm định theo quy định pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

6. Thời gian thực hiện thẩm định; việc đóng dấu, lưu hồ sơ thẩm định được thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng.