vanban.org

Điều 8. Lưu trữ viên trung cấp - Mã số: V.01.02.03 — Thông tư 07/2022/TT-BNV

Bộ Nội vụ Ban hành 31/08/2022 Hiệu lực 15/10/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 07/2022/TT-BNV quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, thi hoặc xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức chuyên ngành lưu trữ · 07/2022/TT-BNV
15/08/202405/2024/TT-BNVBãi bỏ Hiện hành 15/10/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2022/TT-BNV › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Lưu trữ viên trung cấp - Mã số: V.01.02.03

1. Nhiệm vụ

a) Thực hiện việc nhập mục lục tài liệu, tu bổ, phục chế, bảo hiểm, sắp xếp và vận chuyển tài liệu;

b) Thực hiện thống kê tài liệu lưu trữ, vệ sinh kho, tài liệu lưu trữ;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao.

2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và những quy định của ngành;

b) Có kiến thức cơ bản về hoạt động lưu trữ và thực hiện đúng quy trình, thủ tục nghiệp vụ lưu trữ theo nhiệm vụ được phân công;

c) Đủ năng lực thực hiện các nguyên tắc, kỹ thuật bảo quản tài liệu lưu trữ;

d) Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng, các trang thiết bị khác phục vụ thực hiện nhiệm vụ.

3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

Tốt nghiệp trung cấp trở lên ngành lưu trữ. Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ lưu trữ do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.