vanban.org

Điều 10. Danh hiệu thi đua — Thông tư 07/2019/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 14/2023/TT-BVHTTDL · 14/11/2023
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 30/08/2019 Hiệu lực 15/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 14/2023/TT-BVHTTDL quy định công tác thi đua, khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 14/2023/TT-BVHTTDL
Thông tư số 07/2019/TT-BVHTTDL Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch. · 07/2019/TT-BVHTTDL
01/01/202414/2023/TT-BVHTTDLSửa đổi Đang xem 15/10/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2019/TT-BVHTTDL › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân:

a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;

b) “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”;

c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

d) “Lao động tiên tiến”.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể:

a) “Cờ thi đua của Chính phủ”;

b) “Cờ thi đua của Bộ”;

c) “Tập thể Lao động xuất sắc”;

d) “Tập thể Lao động tiên tiến”.