vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 — Thông tư 07/2019/TT-BKHCN

Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 26/07/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 · 07/2019/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2019/TT-BKHCN › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

"Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Yêu cầu kỹ thuật đo lường là tập hợp đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam (ký hiệu là ĐLVN);
2. Phương tiện đo là phương tiện kỹ thuật, bao gồm: thiết bị, dụng cụ đo; thiết bị, dụng cụ có chức năng đo; hệ thống đo để thực hiện phép đo;
3. Phương tiện đo nhóm 2 là phương tiện đo được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam;
4. Phê duyệt mẫu là biện pháp kiểm soát về đo lường do Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thực hiện để đánh giá, xác nhận mẫu phương tiện đo hoặc mẫu của loại (type) phương tiện đo (sau đây viết chung là mẫu) phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường;
5. Kiểm định là biện pháp kiểm soát về đo lường do tổ chức kiểm định phương tiện đo được chỉ định thực hiện để đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường;
6. Cơ sở sản xuất phương tiện đo là tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc các hoạt động chuyển giao công nghệ, chế tạo, lắp ráp, cải tiến, cải tạo phương tiện đo đã được sản xuất hoặc nhập khẩu;
7. Cơ sở nhập khẩu phương tiện đo là tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu phương tiện đo nguyên chiếc;
8. Cơ sở kinh doanh phương tiện đo là tổ chức, cá nhân bán buôn, bán lẻ, đại lý mua bán phương tiện đo tại Việt Nam;
9. Các từ ngữ khác được hiểu theo quy định tại Điều 3 Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011.".

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

"Điều 4. Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo

Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo bao gồm:
1. Các phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo quy định trong bảng sau đây:

TT Tên phương tiện đo Biện pháp kiểm soát về đo lường  Chu kỳ kiểm định
Phê duyệt mẫu Kiểm định
Ban đầu Định kỳ Sau sữa chữa
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)
1 Phương tiện đo độ dài: - Thước cuộn  - Phương tiện đo khoảng cách quang điện  - Phương tiện đo độ sâu đáy nước  - Phương tiện đo độ sâu công trình ngầm - - - - x x x x x x x x x x x x - 12 tháng 12 tháng 24 tháng
2Taximetxxxx18 tháng
3Phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thôngxxxx24 tháng
4Phương tiện đo thủy chuẩn-xxx12 tháng
5Toàn đạc điện tử-xxx12 tháng
6Cân phân tích-xxx12 tháng
7Cân kỹ thuật-xxx12 tháng
8 Cân thông dụng  - Cân đồng hồ lò xo - Cân bàn; cân đĩa; cân treo dọc thép-lá đề x x x x x x x x 24 tháng 12 tháng
9Cân treo móc cẩuxxxx12 tháng
10Cân ô tôxxxx12 tháng
11Cân ô tô chuyên dùng kiểm tra tải trọng xe cơ giớixxxx24 tháng
12Cân tàu hỏa tĩnhxxxx12 tháng
13Cân tàu hỏa độngxxxx24 tháng
14Cân băng tảixxxx12 tháng
15Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giớixxxx12 tháng
16 Quả cân: - Quả cân cấp chính xác E2 - Quả cân cấp chính xác đến F1 - - x x x x x x 24 tháng 12 tháng
17Phương tiện thử độ bền kéo nén-xxx12 tháng
18Phương tiện đo mô men lực-xxx12 tháng
19 Cột đo xăng dầuxxxx12 tháng
20Cột đo khí dầu mỏ hóa lỏngxxxx12 tháng
21 Đồng hồ đo nước: - Đồng hồ đo nước lạnh cơ khí - Đồng hồ đo nước lạnh có cơ cấu điện tử x x x x x x x x 60 tháng 36 tháng
22Đồng hồ đo xăng dầuxxxx12 tháng
23 Đồng hồ đo khí - Đồng hồ đo khí dầu mỏ hóa lỏng - Đồng hồ đo khí công nghiệp - Đồng hồ đo khí dân dụng: + Qmax < 16 m³/h + Qmax ≥ 16 m³/h x x x x x x x x x x x x x x x x 12 tháng 36 tháng 60 tháng 36 tháng
24Phương tiện đo dung tích thông dụng-xxx24 tháng
25Pipet-xxx24 tháng
26Bể đong cố định-xxx60 tháng
27 Xi téc - Xi téc ô tô - Xi téc đường sắt - - x x x x x x 12 tháng 60 tháng
28Phương tiện đo mức xăng dầu tự độngxxxx12 tháng
29Phương tiện đo vận tốc dòng chảy của nước-xxx24 tháng
30Phương tiện đo vận tốc gió-xxx24 tháng
31Áp kế, áp kế lò xo, áp kế điện tử; baromet-xxx12 tháng
32Huyết áp kế gồm: huyết áp kế thủy ngân; huyết áp kế lò xo; huyết áp kế điện tử-xxx12 tháng
33Nhiệt kế: nhiệt kế thủy tinh-chất lỏng; nhiệt kế thủy tinh-rượu có cơ cấu cực tiểu; nhiệt kế thủy tinh-thủy ngân có cơ cấu cực đại-xxx24 tháng
34 Nhiệt kế y học: - Nhiệt kế y học thủy tinh-thủy ngân có cơ cấu cực đại - Nhiệt kế y học điện tử tiếp xúc có cơ cấu cực đại - Nhiệt kế y học điện tử bức xạ hồng ngoại - - - x x x - x x - - x - 06 tháng 12 tháng
35Phương tiện đo độ ẩm hạt nông sản-xxx12 tháng
36Phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm không khí-xxx24 tháng
37Tỷ trọng kế-xxx24 tháng
38 Phương tiện đo hàm lượng bụi - Phương tiện đo hàm lượng bụi trong khí thải - Phương tiện đo hàm lượng bụi trong không khí - - x x x x x x 12 tháng 12 tháng
39Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thởxxxx12 tháng
40 Phương tiện đo nồng độ các khí: - Phương tiện đo nồng độ các khí trong khí thải - Phương tiện đo nồng độ các khí trong không khí - - x x x x x x 12 tháng 12 tháng
41 Phương tiện đo các thông số của nước - Phương tiện đo các thông số của nước trong nước mặt - Phương tiện đo các thông số của nước trong nước thải - - x x x x x x 12 tháng 12 tháng
42Phương tiện đo độ ẩm muối-xxx12 tháng
43 Công tơ điện - Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu cảm ứng - Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu điện tử - Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu cảm ứng - Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu điện tử x x x x x x x x x x x x x x x x 60 tháng 72 tháng 48 tháng 36 tháng
44Biến dòng đo lườngxxxx60 tháng
45Biến áp đo lườngxxxx60 tháng
46Phương tiện đo điện trở cách điện-xxx12 tháng
47Phương tiện đo điện trở tiếp đất-xxx12 tháng
48Phương tiện đo điện trở kíp mìn-xxx6 tháng
49Phương tiện đo cường độ điện trường-xxx12 tháng
50Phương tiện đo điện tim-xxx24 tháng
51Phương tiện đo điện não-xxx24 tháng
52Phương tiện đo độ ồn-xxx12 tháng
53Phương tiện đo rung động-xxx12 tháng
54Phương tiện đo độ rọi-xxx12 tháng
55Phương tiện đo độ chói-xxx12 tháng
56Phương tiện đo năng lượng tử ngoại-xxx12 tháng
57 Phương tiện đo quang phổ - Phương tiện đo quang phổ hấp thụ nguyên tử - Phương tiện đo quang phổ tử ngoại - khả kiến - - x x x x x x 12 tháng 12 tháng
58Phương tiện đo công suất laser-xxx12 tháng
59Phương tiện đo tiêu cự kính mắt-xxx12 tháng
60Phương tiện đo độ khúc xạ mắt-xxx12 tháng
61Thấu kính đo thị lực-xxx12 tháng
62Phương tiện đo độ phân cực xác định hàm lượng đường (độ Pol)-xxx12 tháng
63Phương tiện đo độ khúc xạ xác định hàm lượng đường (độ Brix)-xxx12 tháng
64Phương tiện đo lượng mưa-xxx24 tháng
65Phương tiện đo mực nước-xxx24 tháng
66Phương tiện đo tự động liên tục các thông số khí tượng thủy văn-xxx24 tháng
67Phương tiện đo kinh vĩ-xxx12 tháng
68Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh-xxx12 tháng

- Ký hiệu "x": biện pháp phải được thực hiện đối với phương tiện đo;

- Ký hiệu "-": biện pháp không phải thực hiện đối với phương tiện đo;

- Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
2. Các phương tiện đo không được quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có quy định phải được kiểm định, hiệu chuẩn tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc khi sử dụng cho mục đích thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp, hoạt động công vụ khác của cơ quan nhà nước phải được kiểm định hoặc hiệu chuẩn khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu nhưng không phải phê duyệt mẫu".

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

"Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng phương tiện đo
1. Bảo đảm các điều kiện bảo quản, sử dụng phương tiện đo theo quy định của nhà sản xuất, yêu cầu kỹ thuật đo lường của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền; duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo trong suốt quá trình sử dụng và giữa hai kỳ kiểm định.
2. Thực hiện việc kiểm định định kỳ, kiểm định sau sửa chữa đối với phương tiện đo trong quá trình sử dụng theo quy định tại Chương IV Thông tư này.
3. Tuân thủ yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp đối với người sử dụng phương tiện đo khi thực hiện phép đo theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền.
4. Bảo đảm điều kiện theo quy định để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, lượng hàng hóa.
5. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.".

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

"Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn
1. Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường theo quy định của pháp luật.
2. Chỉ đạo Thanh tra cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn thực hiện thanh tra việc chấp hành pháp luật về đo lường trên địa bàn, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về đo lường theo quy định của pháp luật.".

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

"Điều 29. Trách nhiệm của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định của Thông tư này.
2. Thanh tra, xử lý vi phạm hành chính về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
3. Kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phương tiện đo trên địa bàn trong phạm vi trách nhiệm quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường.
4. Định kỳ hằng năm trước ngày 30 tháng 5 hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước, lập báo cáo tình hình thực hiện kiểm định đối chứng, đề xuất về số lượng phương tiện đo phải được kiểm định đối chứng, tổ chức được chỉ định thực hiện kiểm định đối chứng trên địa bàn địa phương và gửi về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn.".