vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư 07/2018/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 01/08/2018 Hiệu lực 15/09/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 6 phiên bản · 24 năm
Thông tư số 07/2018/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xây dựng phương án sử dụng lao động và thực hiện chính sách đối với người lao động khi cổ phần hóa quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần · 07/2018/TT-BLĐTBXH
15/09/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần · 33/2012/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 20/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần · 20/2007/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 13/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần · 13/2005/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 15/2002/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về chính sách đối với người lao động khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 · 15/2002/TT-BLĐTBXH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2018/TT-BLĐTBXH › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa.

2. Người quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp cổ phần hóa.

3. Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp cổ phần hóa chuyên trách tại doanh nghiệp khác.

4. Kiểm soát viên đang làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa.

5. Người lao động đại diện cho hộ gia đình nhận khoán theo hình thức khoán ổn định lâu dài với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước (sau đây gọi là người đại diện cho hộ gia đình nhận khoán).

6. Doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP.

7. Cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hóa.

8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư này.