vanban.org

Điều 8. Danh hiệu thi đua — Thông tư 07/2018/TT-BKHĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/02/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 27/12/2018 Hiệu lực 11/02/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 6 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 07/2018/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư · 07/2018/TT-BKHĐT
11/02/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 08/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư · 08/2015/TT-BKHĐT
Thông tư số 06/2012/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam · 06/2012/TT-BKHĐT
Thông tư số 08/2009/TT-BKH Hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam · 08/2009/TT-BKH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2018/TT-BKHĐT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Danh hiệu thi đua

1. Đối với cá nhân gồm:

a) Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

b) Chiến sĩ thi đua cấp bộ;

c) Chiến sĩ thi đua cơ sở;

d) Lao động tiên tiến.

2. Đối với tập thể gồm:

a) Cờ thi đua của Chính phủ;

b) Cờ thi đua cấp bộ;

c) Tập thể lao động xuất sắc;

d) Tập thể lao động tiên tiến.

3. Tặng, thưởng các danh hiệu thi đua:

a) Các tập thể, cá nhân thuộc Bộ được tặng các danh hiệu thi đua quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Các Sở, Ban được tặng danh hiệu "Cờ thi đua cấp bộ" và được bình xét theo khối thi đua.