vanban.org

Điều 4. Bảng lương cấp hàm cơ yếu — Thông tư 07/2017/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nội vụ Ban hành 10/10/2017 Hiệu lực 01/12/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 21 năm
Thông tư số 07/2017/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu hưởng lương và phụ cấp từ ngân sách nhà nước · 07/2017/TT-BNV
01/12/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư liên tịch số 24/2005/TTLT/BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu hưởng lương và phụ cấp từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước · 24/2005/TTLT/BNV-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2017/TT-BNV › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bảng lương cấp hàm cơ yếu

1. Đối tượng áp dụng bảng lương cấp hàm cơ yếu:

a) Những người hiện giữ chức danh lãnh đạo do bổ nhiệm trong tổ chức cơ yếu từ Trưởng ban (hoặc Đội trưởng) cơ yếu đơn vị thuộc Bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ;

b) Trợ lý tham mưu nghiệp vụ được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm theo chức danh, tiêu chuẩn chức danh thuộc các lĩnh vực: Nghiên cứu, quản lý khoa học công nghệ mật mã; nghiệp vụ mật mã; chứng thực số và bảo mật thông tin; an ninh mạng; quản lý mật mã dân sự; sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, cung cấp sản phẩm mật mã; kỹ thuật mật mã; mã dịch mật mã; kiểm định mật mã; tổ chức, kế hoạch, tài chính, tổng hợp, thanh tra, pháp chế, thông tin khoa học công nghệ mật mã, hợp tác quốc tế trong tổ chức cơ yếu;

c) Giảng viên giảng dạy chuyên ngành mật mã.

2. Bảng lương cấp hàm cơ yếu quy định 10 bậc như sau:

STT Cấp hàm cơ yếu Hệ số lương
1 Bậc 1 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Thiếu úy 4,20
2 Bậc 2 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Trung úy 4,60
3 Bậc 3 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Thượng úy 5,00
4 Bậc 4 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Đại úy 5,40
5 Bậc 5 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Thiếu tá 6,00
6 Bậc 6 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Trung tá 6,60
7 Bậc 7 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Thượng tá 7,30
8 Bậc 8 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Đại tá 8,00
9 Bậc 9 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Thiếu tướng 8,60
10 Bậc 10 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Trung tướng 9,20

3. Bậc lương cấp hàm cơ yếu cao nhất áp dụng đối với các chức danh thuộc diện xếp lương cấp hàm cơ yếu quy định như sau:

Nhóm Chức danh Bậc lương cấp hàm cơ yếu cao nhất Hệ số lương
1 Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ 10 9,20
2 Phó Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ; Cục trưởng Cục Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ mật mã; Giám đốc Học viện Kỹ thuật mật mã. 9 8,60
3 Cục trưởng, Vụ trưởng và tương đương thuộc Ban cơ yếu Chính phủ (không bao gồm chức danh quy định tại Nhóm 2 Bảng này); Cục trưởng Cục Cơ yếu Bộ Ngoại giao; Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; Phó Cục trưởng Cục Cơ yếu Bộ Ngoại giao. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương của các đơn vị thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; Trợ lý tham mưu nghiệp vụ trực tiếp chịu sự chỉ đạo của Lãnh đạo Cục, Vụ thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ. 8 8,00
4 Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng cơ yếu thuộc Bộ, cơ quan ở Trung ương; Trưởng ban, Phó Trưởng ban và tương đương thuộc các đơn vị thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; Trợ lý tham mưu nghiệp vụ của phòng thuộc các đơn vị của Ban Cơ yếu Chính phủ (không bao gồm chức danh quy định tại Nhóm 3 Bảng này); Trợ lý các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ở Trung ương; Giảng viên giảng dạy chuyên ngành kỹ thuật mật mã. 7 7,30
5 Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng cơ yếu tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương 6 6,60
6 Trưởng ban thuộc phòng của các đơn vị thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ hoặc Đội trưởng cơ yếu đơn vị; Trợ lý tham mưu nghiệp vụ cơ yếu ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 5 6,00

Căn cứ Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 25/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định về ngạch, chức danh người làm việc trong tổ chức cơ yếu, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định các chức danh tương đương tại Ban Cơ yếu Chính phủ.

4. Người làm công tác cơ yếu đã được nâng bậc lương cấp hàm cơ yếu cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều này khi đến niên hạn, đủ tiêu chuẩn nhưng không được bổ nhiệm chức danh cao hơn thì được xét nâng lương lần 1, lần 2 theo bảng nâng lương cấp hàm cơ yếu như sau:

Hệ số lương cấp hàm cơ yếu cao nhất Nâng lương lần 1 Nâng lương lần 2
Hệ số lương Hệ số lương
6,00 6,40 6,80
6,60 7,00 7,40
7,30 7,70 8,10
8,00 8,40 8,60
8,60 9,20 Không
9,20 9,80 Không

5. Trường hợp người hưởng lương cấp hàm cơ yếu đã được nâng lương lần 2, sau đó được bổ nhiệm chức danh mới cao hơn, thì được xếp vào hệ số lương của bậc lương cấp hàm cơ yếu cao hơn liền kề và được bảo lưu hệ số chênh lệch giữa hệ số nâng lương lần 2 so với hệ số lương cấp hàm cơ yếu mới được xếp cho đến khi được nâng lương lần 1 của bậc lương cấp hàm cơ yếu mới được xếp hoặc nâng bậc lương cấp hàm cơ yếu cao hơn. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm chức danh mới.