vanban.org

Điều 3. Các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng — Thông tư 07/2016/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2023 Thay thế: 02/2023/TT-BXD · 03/03/2023
Bộ Xây dựng Ban hành 10/03/2016 Hiệu lực 01/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 02/2023/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng · 02/2023/TT-BXD
Thông tư số 07/2016/TT-BXD Hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng · 07/2016/TT-BXD
20/04/202302/2023/TT-BXDThay thế Đang xem 01/05/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 08/2010/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng · 08/2010/TT-BXD
Thông tư số 06/2007/TT-BXD Hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng · 06/2007/TT-BXD
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2016/TT-BXD › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng

Họp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh giá trong các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. Cụ thể một số trường hợp được điều chỉnh giá họp đồng như sau:

  1. Đối với hợp đồng trọn gói: Chỉ điều chỉnh giá hợp đồng đối với những khối lượng công việc bổ sung hợp lý, những khối lượng thay đổi giảm so với phạm vi công việc phải thực hiện theo họp đồng đã ký và các trường hợp bất khả kháng, cụ thể như sau:
    1. Khối lượng công việc bổ sung hợp lý hoặc những khối lượng thay đổi giảm:
  • Đối vói hợp đồng tư vấn là những khối ỉượng công việc bố sung nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện, hoặc công việc đã ký kết trong hợp đồng nhưng không thực hiện.
  • Đối vói hợp đồng thi công xây dựng là những khối lượng công việc nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện của thiết kế kèm theo hợp đồng; hoặc những công trình, hạng mục công trình, cồng việc không phải thực hiện của thiết kế kèm theo họp đồng.
  • Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị là những khối lượng nằm ngoài danh mục thiết bị thuộc phạm vi hợp đồng đã ký ban đầu.
    1. Các trường họp bất khả kháng qui định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, bất khả kháng khác (như: khi thi công gặp hang casto, túi bùn, cổ vật, khảo cổ) mà các bên không lương trước được khi ký hợp đồng, được Người quyết định đầu tư chấp thuận.
      1. Đối với họp đồng theo đơn giá cố định:
        1. Bổ sung khối lượng công vỉệc họp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng.
        2. Các trường họp bất khả kháng và bất khả kháng khác như qui định tại điểm b khoản 1 Điều này.
      2. Đối với hợp đồng theo thời gian:
        1. Thời gian thực tế thực hiện công việc được nghiệm thu tăng hoặc giảm lớn hơn 20% thời gian thực hiện ghi trong hợp đồng.
        2. Bổ sung chuyên gia họp lý chưa có mức thù lao cho chuyên gia trong hợp đồng.
        3. Khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương làm thay đổi mặt bằng tiền lương chuyên gia ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng; và các bên có thoả thuận trong hợp đồng.
      3. Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:

a) Khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng.

  1. Bổ sung khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đông.
  2. Điều chỉnh đơn giá toàn bộ hoặc một số đơn giá cho những công việc mà tại thời điểm ký hợp đong bên giao thầu và bên nhận thâu đã thoả thuận điêu chỉnh sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
  3. Các trường hợp bất khả kháng và bất khả kháng khác như qui định tại điểm b khoản 1 Điều này.

5. Đối với hợp đồng theo giá kết họp:

Bao gồm các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng nêu tại khoản 1 đến khoản 4 Điều này (các trường họp được điều chỉnh tương ứng với từng loại giá hợp đồng).