vanban.org

Điều 5. Hồ sơ cho ý kiến văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật — Thông tư 07/2015/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2024/TT-BTP · 30/12/2024
Bộ Tư pháp Ban hành 15/06/2015 Hiệu lực 01/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 27 năm
Thông tư số 07/2015/TT-BTP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số quy định của Nghị định số 113/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật · 07/2015/TT-BTP
30/12/202417/2024/TT-BTPBãi bỏ Đang xem 01/08/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 10/2008/TT-BTP Huớng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 78/2008/NĐ-CP ngày 17/07/2008 của Chính phủ về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật · 10/2008/TT-BTP
Thông tư số 10/1999/TT-BTP Hướng dẫn thi hành Nghị định về quản lý hợp tác với nước ngoài về Pháp luật · 10/1999/TT-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2015/TT-BTP › Mục II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ cho ý kiến văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật

1. Hồ sơ cho ý kiến văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật sử dụng nguồn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ của cấp có thẩm quyền.

b) Dự thảo văn kiện chương trình, dự án bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài (nếu có).

c) Ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan, nhà tài trợ (nếu có) trong quá trình lập văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật.

2. Hồ sơ cho ý kiến đối với văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài bao gồm:

a) Văn bản thông báo hoặc cam kết xem xét của nhà tài trợ đối với nội dung khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

b) Dự thảo văn kiện chương trình, dự án bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài (nếu có).

c) Ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình lập văn kiện chương trình, dự án.

3. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm gửi Bộ Tư pháp một (01) bộ hồ sơ cho ý kiến văn kiện chương trình, dự án hợp tác pháp luật bằng bản giấy và bản điện tử. Bản điện tử được gửi tới Bộ Tư pháp theo địa chỉ [email protected].