vanban.org

Điều 7. Thủ tục chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải — Thông tư 07/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2019/TT-BGTVT · 25/12/2019
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 07/04/2015 Hiệu lực 01/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 07/2015/TT-BGTVT Quy định về báo hiệu hàng hải và thông báo hàng hải · 07/2015/TT-BGTVT
15/02/202052/2019/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/06/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2015/TT-BGTVT › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thủ tục chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải

1. Tổ chức, cá nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác tới Cục Hàng hải Việt Nam, hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này;

b) Thiết kế kỹ thuật của báo hiệu hàng hải.

2. Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ như sau:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.