vanban.org

Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về đăng nhập và sử dụng số liệu về tài sản nhà nước — Thông tư 07/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2020 Thay thế: 29/2020/TT-BTC · 17/04/2020
Bộ Tài chính Ban hành 14/01/2014 Hiệu lực 01/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 29/2020/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công · 29/2020/TT-BTC
Thông tư số 07/2014/TT-BTC Quy đinh chi tIết và huớng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ · 07/2014/TT-BTC
02/06/202029/2020/TT-BTCThay thế Đang xem 01/03/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 14/2013/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh số 66/2012/NĐ-CP ngày 06 9 2012 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước · 14/2013/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về đăng nhập và sử dụng số liệu về tài sản nhà nước

1. Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định về việc đăng nhập và sử dụng số liệu về tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 192/2013/NĐ-CP.

2. Sử dụng số liệu về tài sản nhà nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước vào mục đích cá nhân mà không được cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở dữ liệu đó cho phép quy định tại điểm d khoản 3 Điều 16 Nghị định số 192/2013/NĐ-CP là hành vi sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước vào các mục đích khác ngoài các mục đích được quy định tại Thông tư số 123/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước mà không được cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở dữ liệu đó cho phép.

3. Cơ quan có thẩm quyền quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước được quy định cụ thể như sau:

a) Cục Quản lý công sản - Bộ Tài chính đối với Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của cả nước;

b) Cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của Bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị.