vanban.org

Điều 16. Thành phần hội đồng tư vấn — Thông tư 07/2014/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/07/2023 Thay thế: 06/2023/TT-BKHCN · 25/05/2023 Sửa đổi, bổ sung: 03/2017/TT-BKHCN · 03/04/2017
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 26/05/2014 Hiệu lực 28/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước · 06/2023/TT-BKHCN
Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước · 07/2014/TT-BKHCN
09/07/202306/2023/TT-BKHCNSửa đổi Đang xem 19/05/201703/2017/TT-BKHCNSửa đổi 28/07/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 06/2012/TT-BKHCN Về việc xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ thuộc các chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước · 06/2012/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2014/TT-BKHCN › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thành phần hội đồng tư vấn

1. Hội đồng tư vấn có từ 05 đến 09 thành viên, bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên. Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng và thành viên của hội đồng tư vấn là các chuyên gia khoa học và công nghệ, chuyên gia kinh tế hoặc cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn thuộc các ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu. Trong đó ít nhất 02 thành viên có chuyên môn sâu trong hội đồng làm chuyên gia phản biện cho mỗi đề xuất đặt hàng.

2. Thủ trưởng các bộ, ngành, địa phương, căn cứ nội dung của đề xuất đặt hàng quyết định số lượng thành viên và thành phần của hội đồng phù hợp với quy định tại Khoản 1 của Điều này.

3. Đối với các đề xuất đặt hàng phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, Thủ trưởng bộ, ngành, địa phương có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với quy định tại các Khoản 1 và 2 của Điều này.