vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 07/2013/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2019 Thay thế: 11/2019/TT-NHNN · 02/08/2019
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 14/03/2013 Hiệu lực 27/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 39/2024/TT-NHNN Quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng · 39/2024/TT-NHNN
Thông tư số 11/2019/TT-NHNN Quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng · 11/2019/TT-NHNN
Thông tư số 07/2013/TT-NHNN Quy định kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng · 07/2013/TT-NHNN
01/10/201911/2019/TT-NHNNThay thế Đang xem 27/04/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 08/2010/TT-NHNN Quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng · 08/2010/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2013/TT-NHNN › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kiểm soát đặc biệt là việc một tổ chức tín dụng bị đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) do có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán hoặc vi phạm nghiêm trọng pháp luật dẫn đến nguy cơ mất an toàn hoạt động.

2. Thời hạn kiểm soát đặc biệt là khoảng thời gian từ khi Ngân hàng Nhà nước có quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt đến khi có quyết định chấm dứt việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng đó.

3. Người đại diện tổ chức tín dụng là cán bộ của tổ chức tín dụng, cán bộ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ định thay mặt tổ chức tín dụng để xử lý các công việc liên quan đến kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp tổ chức tín dụng bị khuyết nhân sự có thẩm quyền đảm nhiệm vấn đề này.