vanban.org

Điều 5. Phân loại tài sản "Có" — Thông tư 07/2009/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2016 Thay thế: 33/2015/TT-NHNN · 31/12/2015
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 17/04/2009 Hiệu lực 01/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 33/2015/TT-NHNN Quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô · 33/2015/TT-NHNN
Thông tư số 07/2009/TT-NHNN Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ · 07/2009/TT-NHNN
01/03/201633/2015/TT-NHNNThay thế Đang xem 01/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2009/TT-NHNN › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân loại tài sản "Có"

Tài sản "Có" được phân nhóm theo các mức độ rủi ro như sau:

1. Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 0% gồm:

1.1. Tiền mặt;

1.2. Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước;

1.3. Các khoản cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác cho vay theo các hợp đồng ủy thác, trong đó tổ chức tài chính quy mô nhỏ chỉ hưởng phí ủy thác và không chịu rủi ro;

1.4. Các khoản cho vay được bảo đảm 100% bằng tiền gửi (tiết kiệm tự nguyện và/hoặc tiết kiệm bắt buộc) tại chính tổ chức tài chính quy mô nhỏ;

1.5. Phần dư nợ gốc, lãi cho vay được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc tại chính tổ chức tài chính quy mô nhỏ;

1.6. Các khoản phải đòi đối với Chính phủ Việt Nam bao gồm: trái phiếu Chính phủ (tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, trái phiếu đầu tư, công trái xây dựng Tổ quốc), trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

1.7. Các khoản cho vay được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phát hành.

2. Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 20% gồm:

2.1. Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng trong nước;

2.2. Dư nợ cho vay (gốc, lãi) đối với các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính quy mô nhỏ khác (nếu có);

2.3. Dư nợ cho vay (gốc, lãi) được bảo đảm bằng tiền gửi tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam;

2.4. Dư nợ cho vay (gốc, lãi) được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng tại Việt Nam, tổ chức tài chính nhà nước phát hành.

2.5. Tiền mặt đang trong quá trình thu.

3. Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 50% gồm:

3.1. Dư nợ cho vay (gốc, lãi) có bảo đảm bằng bất động sản của bên vay;

3.2. Dư nợ tín dụng quy mô nhỏ (gốc, lãi) đối với khách hàng tài chính quy mô nhỏ có thời hạn cho vay dưới 1 năm.

4. Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 100% gồm"

4.1. Bất động sản và các tài sản cố định khác;

4.2. Các khoản phải đòi khác ngoài các khoản quy định tại Khoản 1, 2 và 3 của Điều này.