vanban.org

Điều 16. Việc thẩm định cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sùth sản; lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi phải tuân thủ đúng quy trình sau: — Thông tư 07/2003/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 57/2015/TT-BYT · 30/12/2015
Bộ Y tế Ban hành 28/05/2003 Hiệu lực 16/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 23 năm
Thông tư số 07/2003/TT-BYT Hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2003/NĐ-CP ngày 12/02/2003 của Chính phủ về sinh con theo phương pháp khoa học · 07/2003/TT-BYT
15/02/201657/2015/TT-BYTSửa đổi Đang xem 16/07/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2003/TT-BYT › Chương 6 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Việc thẩm định cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sùth sản; lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi phải tuân thủ đúng quy trình sau:

1. Thành lập đoàn thẩm định:

1.1. Đoàn thẩm định của Bộ Y tế phải có đủ các thành phần sau:

a. Đại diện lãnh đạo Vụ Bảo vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình;

b. Đại diện lãnh đạo Vụ Điều trị;

c. Đại diện lãnh đạo Vụ Pháp chế,

d. Đại diện Viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh hoặc Bệnh viện phụ sản Từ Dũ - thành phố Hồ Chí Minh;

đ. Chuyên viên của Vụ Bảo vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đình, Vụ Pháp chế, Vụ Điều trị - Bộ Y tế,

1.2. Đoàn thẩm định của Sở Y tế phải có đủ các thành phần sau:

a. Đại diện lãnh đạo Sở Y tế,

b. Đại diện Phòng nghiệp vụ y;

c. Đại diện Viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh, đại diện Bệnh viện phụ sản Từ Dũ - thành phố Hồ Chí Minh hoặc Bệnh viện phụ sản khu vực đã được Bộ Y tế công nhận đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi;

2. Việc thẩm định được thực hiện tại cơ sở y tế nơi đề nghị thẩm định và phải bảo đảm các yêu cầu sau:

2.1. Kiểm tra trình độ chuyên môn của các cán hộ y tế tại đơn nguyên thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và các phòng chuyên môn khác có liên quan đến việc thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

2.2. Kiểm tra các điều kiện về trang thiết bị, cơ sở vật chất theo đúng các quy định của Thông tư này tùy theo kỹ thuật hỗ trợ sinh sản đề nghị thẩm định.

3. Lập biên bản thẩm định (theo mẫu của Phụ lục 3).

4. Sau khi thẩm định, Đoàn thẩm định phải trình Biên bản thẩm định lên Hội đồng tư vấn chuyên môn của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này để Hội đồng tư vấn xem xét.

5. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được Biên bản thẩm định, Hội đồng tư văn chuyên môn phải có Biên bản cuộc họp Hội đồng để trình lên Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế xem xét và ra quyết định công nhận, nếu không công nhận thì phải có văn bản từ chối và nêu rõ lý do.

Quyết định công nhận có thời hạn 5 năm. Sau 5 năm, Bộ Y tế hoặc Sở Y tế phải tiến hành thẩm định lại.

6. Chi phí cho việc thẩm định do cơ sở đề nghị thẩm định chịu trách nhiệm.