vanban.org

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11 như sau: — Thông tư 06/2026/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 17/01/2026 Hiệu lực 17/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2026/TT-BNNMT › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Công bố quyết định kiểm tra:

a) Trong thời hạn không quá 11 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra đến đối tượng được kiểm tra. Trường hợp cần thiết, trưởng đoàn kiểm tra Ủy quyền cho phó trưởng đoàn hoặc thành viên đoàn công bố quyết định kiểm tra.

Đối với kiểm tra đột xuất, trường hợp phát hiện hành vi vi phạm cần phải tiến hành kiểm tra ngay thì việc công bố quyết định kiểm tra có thể được thực hiện sau khi lập biên bản vi phạm đối với đối tượng được kiểm tra;

b) Thành phần tham dự buổi công bố quyết định kiểm tra bao gồm: đoàn kiểm tra; đối tượng được kiểm tra; đại diện chính quyền địa phương (nếu cần). Trường hợp đối tượng được kiểm tra vắng mặt thì trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được ủy quyền lập biên bản có xác nhận của đại diện chính quyền địa phương nơi kiểm tra và tiếp tục thực hiện cuộc kiểm tra;

c) Nội dung buổi công bố bao gồm: trưởng đoàn kiểm tra hoặc phó trưởng đoàn được ủy quyền công bố quyết định kiểm tra và thông báo chương trình làm việc; người đại diện theo pháp luật của đối tượng được kiểm tra báo cáo về những nội dung kiểm tra theo đề cương đoàn kiểm tra đã yêu cầu;

d) Việc công bố quyết định kiểm tra phải được lập thành biên bản, có chữ ký của đại điện đoàn kiểm tra và người đại diện theo pháp luật của đối tượng được kiểm tra. Biên bản công bố quyết định kiểm tra theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;

 đ) Địa điểm công bố quyết định kiểm tra: tại nơi có công trình; tại trụ sở của đối tượng được kiểm tra; tại trụ sở cơ quan ban hành quyết định kiểm tra; nơi tiến hành kiểm tra, xác minh theo kế hoạch tiến hành kiểm tra.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Kiểm tra trực tiếp:

a) Thu thập, đánh giá hồ sơ, tài liệu, các mẫu vật (nếu có) liên quan đến nội dung kiểm tra; kiểm tra hiện trạng tại nơi có công trình khai thác nước hoặc nơi có dấu hiệu vi phạm (nếu cần thiết);

b) Việc kiểm tra trực tiếp tại hiện trường được lập thành biên bản. Biên bản kiểm tra hiện trường theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:

“a) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước thì trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra phải yêu cầu đối tượng được kiểm tra, đối tượng có liên quan chấm dứt ngay việc vi phạm. Hành vi vi phạm phải được nêu trong biên bản làm việc để làm căn cứ xử lý vi phạm và được lập theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp đối tượng được kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng được kiểm tra không ký vào biên bản;”.