vanban.org

Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước — Thông tư 06/2026/TT-BDTTG

Bộ Dân tộc và Tôn giáo Ban hành 18/09/2026 Hiệu lực 03/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2026/TT-BDTTG › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước

Văn phòng Bộ, Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi, Ban Tôn giáo Chính phủ, Cục Chiến lược và Chính sách dân tộc có thẩm quyền đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý:

1. Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng; tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng theo quy định tại Điều 26 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng tài sản công cho cán bộ, công chức và đối tượng khác. 

3. Quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác chức danh quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ) hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao.

4. Quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của đơn vị và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng, bao gồm: thang máy; hệ thống phòng cháy, chữa cháy; hệ thống chiếu sáng; hệ thống thông tin; điều hòa; camera; âm thanh; thiết bị vệ sinh; bàn, ghế hội trường, phòng họp; máy phát điện; máy bơm nước; tivi; màn hình LED; máy chiếu; các máy móc, thiết bị khác.

5. Quyết định số lượng và mức giá đối với máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên môi trường số; máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số theo quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg).

6. Quyết định xử lý tài sản công:

a) Thu hồi tài sản công có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc);

b) Điều chuyển tài sản công sang đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ (trừ trụ sở làm việc);

c) Bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản cố định có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc);

d) Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại là tài sản cố định có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc).

7. Quyết định khai thác tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (nhà ăn, căn tin; nhà/bãi để xe; vị trí lắp đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động; vị trí lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông, trạm sạc điện phương tiện giao thông; vị trí lắp đặt màn hình LED, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền).

8. Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao đã xác định đơn vị là chủ thể tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài sản.

9. Quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công (trừ trường hợp Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đã quy định hoặc trình cấp có thẩm quyền quy định).

10. Quyết định xử lý, phê duyệt phương án xử lý theo hình thức điều chuyển giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý hoặc bán đối với vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công; vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án.

Văn phòng Bộ, Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi, Ban Tôn giáo Chính phủ, Cục Chiến lược và Chính sách dân tộc thực hiện thẩm quyền được phân cấp tại Điều này theo đúng quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ) và các văn bản hướng dẫn có liên quan.