vanban.org

Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điều, phụ lục của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo — Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2026 Thay thế: 06/2026/TT-BGDĐT · 15/02/2026
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 19/03/2025 Hiệu lực 05/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. · 06/2026/TT-BGDĐT
Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT · 06/2025/TT-BGDĐT
15/02/202606/2026/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 05/05/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điều, phụ lục của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thay thế một số cụm từ, điểm, khoản, điều, phụ lục:

a) Thay thế một số cụm từ tại Điều 9: cụm từ "Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên" bằng cụm từ "Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên)" tại điểm a khoản 2; cụm từ "Học lực lớp 12 đạt loại giỏi trở lên" bằng cụm từ "Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên)" tại điểm a khoản 5; cụm từ "Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên" bằng cụm từ "Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên)" tại điểm b khoản 2; cụm từ "học lực lớp 12 đạt loại khá" bằng cụm từ "Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá)" tại điểm a khoản 5; cụm từ "học lực lớp 12 đạt loại khá" bằng cụm từ "Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá)" tại điểm b khoản 5; cụm từ "học lực lớp 12 đạt loại trung bình" bằng cụm từ "kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức đạt (học lực xếp loại trung bình)" tại điểm b khoản 5; cụm từ "có cấp chứng chỉ hành nghề" bằng cụm từ "có cấp giấy phép hành nghề" tại khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 5, khoản 7;

b) Thay thế cụm từ "lĩnh vực" bằng cụm từ "nhóm ngành" tại khoản 2, khoản 3 Điều 13; cụm từ "Đề án tuyển sinh" bằng cụm từ "Thông tin tuyển sinh" tại tên Điều 11, khoản 1, khoản 2 Điều 11, khoản 3 Điều 12; khoản 1 Điều 17, điểm d khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 26; cụm từ "Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT- BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện" bằng cụm từ "hiện hành" tại Phụ lục II của Quy chế.

b) Thay thế Phụ lục III của Quy chế.

2. Bãi bỏ một số cụm từ, điều:

a) Bãi bỏ cụm từ: "lĩnh vực" tại khoản 1 Điều 2; "Từ năm 2023" tại điểm d khoản 1 Điều 7, khoản 4 Điều 7, khoản 1 Điều 26; "trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp)" tại khoản 2 Điều 8; "đặc biệt" tại điểm a khoản 4 Điều 8; "(được ưu tiên xét tuyển trong năm tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp)" tại khoản 5 Điều 8; "kế hoạch xét tuyển sớm" tại khoản 2 Điều 16;

b) Bãi bỏ Điều 18.