vanban.org

Điều 3. Tiêu chuẩn xếp hạng — Thông tư 06/2024/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Y tế Ban hành 16/05/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 06/2024/TT-BYT quy định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành · 06/2024/TT-BYT
01/07/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 03/2007/TT-BYT Sửa đổi khoản 3 Mục IV Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25/8/2005 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế · 03/2007/TT-BYT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2024/TT-BYT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chuẩn xếp hạng

1. Các nhóm tiêu chuẩn xếp hạng:

a) Nhóm tiêu chuẩn I về vị trí, chức năng, nhiệm vụ: 10 điểm;

b) Nhóm tiêu chuẩn II về quy mô và nội dung hoạt động: 15 điểm;

c) Nhóm tiêu chuẩn III về nhân lực: 20 điểm;

d) Nhóm tiêu chuẩn IV về khả năng chuyên môn: 40 điểm;

đ) Nhóm tiêu chuẩn V về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị: 15 điểm.

2. Tiêu chuẩn cụ thể và mức điểm quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư:

a) Phụ lục 1: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Phụ lục 2: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở y tế dự phòng;

c) Phụ lục 3: Tiêu chuẩn xếp hạng trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;

d) Phụ lục 4: Tiêu chuẩn xếp hạng viện; trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định, trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

đ) Phụ lục 5: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng đặc biệt.

3. Điểm số và xếp hạng tổ chức:

a) Hạng đặc biệt: là cơ sở hạng I đạt 100 điểm và đạt các tiêu chuẩn của hạng đặc biệt;

b) Hạng I: từ 90 đến 100 điểm;

c) Hạng II: từ 70 đến dưới 90 điểm;

d) Hạng III: từ 50 đến dưới 70 điểm;

đ) Hạng IV: dưới 50 điểm.

4. Phương pháp tính điểm:

a) Tính điểm theo từng tiêu chuẩn cụ thể trong bảng điểm ban hành kèm theo Thông tư, không vận dụng điểm trung gian, không tính điểm khi các số liệu chưa hoàn chỉnh;

b) Việc xem xét hồ sơ đề nghị xếp hạng căn cứ các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng các tiêu chuẩn và kiểm tra thực tế tại đơn vị (lấy số liệu của 02 năm trước liền kề năm đề nghị xếp hạng và các tài liệu kế hoạch thực hiện của năm đề nghị xếp hạng, trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh thì việc cung cấp số liệu do cấp có thẩm quyền công nhận xếp hạng xem xét, quyết định; minh chứng tiêu chí đề tài nghiên cứu khoa học lấy số liệu trong thời gian giữ hạng đơn vị).

5. Đối với đơn vị có nhiều cơ sở, việc xếp hạng các cơ sở do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.