Điều 2. Thay thế, bãi bỏ cụm từ, điểm, khoản, điều quy định tại Thông tư số 11/2015/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
1. Thay thế một số cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “Hành vi “đồng thời là đại diện cho các bên tranh chấp với nhau về quyền sở hữu công nghiệp” quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 Nghị định 99/2013/NĐ-CP được hiểu là một trong các hành vi sau đây:” bằng cụm từ “Hành vi đồng thời là đại diện cho các bên tranh chấp với nhau về quyền sở hữu công nghiệp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 Nghị định 99/2013/NĐ-CP được hiểu là một trong các hành vi sau đây:” tại đoạn mở đầu của khoản 1 Điều 8;
b) Thay thế cụm từ “trưng cầu giám định” bằng cụm từ “yêu cầu giám định” tại điểm a khoản 1 Điều 9;
c) Thay thế cụm từ “các điều 5 và 8 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP sửa đổi và một số hướng dẫn sau:” bằng cụm từ “các điều 72 và 74 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và hướng dẫn sau:” tại đoạn mở đầu của Điều 11;
d) Thay thế cụm từ “các điều 5 và 10 Nghị định 105/2006/NĐ-CP sửa đổi và một số hướng dẫn sau:” bằng cụm từ “các điều 72 và 76 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và hướng dẫn sau:” tại đoạn mở đầu của Điều 12;
đ) Thay thế cụm từ “sản phẩm/phần sản phẩm” bằng cụm từ “sản phẩm/bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp” tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều 12;
e) Thay thế cụm từ “Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp” bằng cụm từ “Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, quyết định chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế hoặc bản trích lục sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp” tại khoản 4 Điều 12;
g) Thay thế cụm từ “các điều 5 và 11 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP sửa đổi và một số hướng dẫn sau:” bằng cụm từ “các điều 72 và 77 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và hướng dẫn sau:” tại đoạn mở đầu của Điều 13;
h) Thay thế cụm từ “Căn cứ đánh giá khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu với nhãn hiệu đang được bảo hộ bao gồm:” bằng cụm từ “Việc đánh giá khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu với nhãn hiệu đang được bảo hộ tuân theo các căn cứ sau:” tại đoạn mở đầu của khoản 1 Điều 13;
i) Thay thế cụm từ “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam hoặc Công báo đăng ký quốc tế nhãn hiệu của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới” bằng cụm từ “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc Giấy xác nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam hoặc bản trích lục sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp” tại khoản 2 Điều 13;
k) Thay thế cụm từ “các điều 5 và 13 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP sửa đổi sửa đổi và một số hướng dẫn sau:” bằng cụm từ “các điều 72 và 79 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và hướng dẫn sau:” tại đoạn mở đầu của Điều 14;
l) Thay thế cụm từ “các điều 5 và 12 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP sửa đổi và một số hướng dẫn sau:” bằng cụm từ “các điều 72 và 78 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và hướng dẫn sau:” tại đoạn mở đầu của Điều 15;
m) Thay thế cụm từ “yêu cầu xử lý” bằng cụm từ “kiến nghị xử lý” tại điểm a khoản 1 Điều 19;
n) Thay thế cụm từ “doanh nghiệp” bằng cụm từ “chủ thể kinh doanh” tại điểm b khoản 1 Điều 19;
o) Thay thế cụm từ “của Luật Sở hữu trí tuệ” bằng cụm từ “Luật Sở hữu trí tuệ” tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 19;
p) Thay thế cụm từ “trang thông tin điện tử” bằng cụm từ “trang thông tin điện tử, gian hàng trên sàn thương mại điện tử, trang mạng xã hội” tại Điều 21;
q) Thay thế cụm từ “đơn yêu cầu xử lý vi phạm” bằng cụm từ “đơn yêu cầu xử lý xâm phạm” tại khoản 4 Điều 23;
r) Thay thế cụm từ “đơn yêu cầu xử lý” bằng cụm từ “đơn yêu cầu xử lý xâm phạm” tại khoản 5 Điều 23;
2. Bãi bỏ Điều 2; Điều 5; khoản 2 Điều 8; các khoản 3, 4 Điều 14; điểm c khoản 2 Điều 15; Điều 17; khoản 1 Điều 23; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 29 và Điều 30.