vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2018/TT-NHNN — Thông tư 06/2022/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/02/2026 Thay thế: 50/2025/TT-NHNN · 24/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2024/TT-NHNN · 28/06/2024
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/06/2022 Hiệu lực 15/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 50/2025/TT-NHNN Quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của NHTM, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài · 50/2025/TT-NHNN
Thông tư số 06/2022/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 06/2022/TT-NHNN
07/02/202650/2025/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 01/07/202422/2024/TT-NHNNBãi bỏ 15/08/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2022/TT-NHNN › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2018/TT-NHNN

Khoản 1 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 22/2024/TT-NHNN, hiệu lực từ 01/07/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 22/2024/TT-NHNN, hiệu lực từ 01/07/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:

"4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Giấy phép. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do."

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 7 như sau:

"5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Giấy phép. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do."

Khoản 5 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 22/2024/TT-NHNN, hiệu lực từ 01/07/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 6 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 22/2024/TT-NHNN, hiệu lực từ 01/07/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 7 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 22/2024/TT-NHNN, hiệu lực từ 01/07/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

8. Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào Điều 19 như sau:

"3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến đặt trụ sở thực hiện kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở chính của ngân hàng thương mại, trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến đặt trên địa bàn; có ý kiến bằng văn bản gửi Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.4. Kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến đặt trên địa bàn trước khi có quyết định sửa đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Giấy phép theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này."