vanban.org

Điều 8. Nội dung hoạt động kiểm soát nội bộ — Thông tư 06/2020/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2025 Thay thế: 38/2025/TT-NHNN · 31/10/2025
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/06/2020 Hiệu lực 15/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 38/2025/TT-NHNN Ban hành Quy chế kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 38/2025/TT-NHNN
Thông tư số 06/2020/TT-NHNN Quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 06/2020/TT-NHNN
15/12/202538/2025/TT-NHNNThay thế Đang xem 15/08/2020Bản gốcThay thế
Thông tư số 16/2011/TT-NHNN Quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 16/2011/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2020/TT-NHNN › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung hoạt động kiểm soát nội bộ

1. Thường xuyên rà soát văn bản để kịp thời ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ nhằm quy định cụ thể nội dung công việc, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của đơn vị và từng phòng, ban, cá nhân trong điều hành và xử lý công việc bảo đảm đúng quy định, chặt chẽ, khoa học.                                                                                                                                                                                                                                                                                  

2. Thực hiện tự kiểm tra, kiểm soát, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, quản lý tài chính, tài sản, an toàn hoạt động kho quỹ, công nghệ thông tin và tính tuân thủ, hiệu quả hoạt động của các bộ phận, cá nhân trong đơn vị; rà soát, đánh giá về mức độ phù hợp và tính hiệu lực, hiệu quả, xác định các vấn đề còn tồn tại và đề xuất các thay đổi cần thiết đối với hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm bảo vệ an toàn tài sản và nâng cao hiệu quả quản lý, hoạt động của đơn vị.

3. Phân loại, quản lý và khai thác hệ thống thông tin, báo cáo của đơn vị phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước, đảm bảo hoạt động thông suốt, liên tục.

4. Thiết lập cơ chế giám sát, báo cáo, trao đổi thông tin nội bộ hữu hiệu nhằm phòng ngừa rủi ro và phục vụ công tác quản lý, điều hành đơn vị phù hợp, hiệu quả.