vanban.org

Điều 18. Thực hiện kiểm tra sau miễn trừ — Thông tư 06/2018/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2020 Thay thế: 37/2019/TT-BCT · 29/11/2019
Bộ Công Thương Ban hành 20/04/2018 Hiệu lực 15/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 26/2025/TT-BCT Quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại · 26/2025/TT-BCT
Thông tư số 37/2019/TT-BCT Quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại · 37/2019/TT-BCT
Thông tư số 06/2018/TT-BCT Quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại · 06/2018/TT-BCT
15/01/202037/2019/TT-BCTThay thế Đang xem 15/06/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2018/TT-BCT › Chương III › Mục 2 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thực hiện kiểm tra sau miễn trừ

1. Trên cơ sở đề nghị của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc kiểm tra và thành lập đoàn kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra phải là công chức của Cơ quan điều tra. Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra theo phạm vi, thời gian, nội dung nêu tại quyết định thành lập đoàn kiểm tra.

2. Cơ quan điều tra thông báo quyết định và kế hoạch kiểm tra sau miễn trừ cho các tổ chức, cá nhân được miễn trừ bằng văn bản chậm nhất là 05 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra.

3. Trong quá trình thực hiện kiểm tra sau miễn trừ, Cơ quan điều tra có quyền xác minh thông qua việc yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc có khả năng hỗ trợ làm rõ các vấn đề nghi vấn, bất hợp lý hoặc các dấu hiệu vi phạm pháp luật. Hoạt động xác minh bao gồm:

a) Đối tượng xác minh là các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan.

b) Hình thức xác minh bao gồm gửi văn bản yêu cầu và đề nghị trả lời bằng văn bản; hoặc cử người làm việc trực tiếp với đối tượng xác minh theo giấy giới thiệu của người yêu cầu xác minh.

c) Kết quả xác minh được ghi nhận bằng biên bản làm việc; biên bản này có giá trị là căn cứ xem xét vụ việc.

4. Tổ chức, cá nhân được kiểm tra có trách nhiệm cử đại diện có thẩm quyền và các cán bộ có liên quan cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu theo yêu cầu và trực tiếp làm việc về các nội dung kiểm tra với đoàn kiểm tra.