vanban.org

Điều 22. Quản lý, lưu trữ kết quả xếp loại cho phạm nhân — Thông tư 06/2018/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2021 Thay thế: 103/2021/TT-BCA · 01/11/2021
Bộ Công an Ban hành 12/02/2018 Hiệu lực 29/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 103/2021/TT-BCA Quy định xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân · 103/2021/TT-BCA
Thông tư số 06/2018/TT-BCA Quy định tiêu chuẩn thi đua trong chấp hành án phạt tù và xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân · 06/2018/TT-BCA
16/12/2021103/2021/TT-BCAThay thế Đang xem 29/03/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 40/2011/TT-BCA Quy định tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù và xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân · 40/2011/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2018/TT-BCA › Chương II › Mục 2 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Quản lý, lưu trữ kết quả xếp loại cho phạm nhân

1. Quyết định của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện về xếp loại của từng phạm nhân theo quý, sáu tháng đầu năm, sáu tháng cuối năm và một năm.

2. Bản kiểm điểm của phạm nhân về thi đua chấp hành án phạt tù sáu tháng đầu năm, cả năm. Trường hợp phạm nhân không đủ thời gian để được xếp loại hoặc người chấp hành án đang ở trại tạm giam, nhà tạm giữ chờ đưa đi chấp hành án phạt tù phải lưu bản kiểm điểm của phạm nhân đó, có nhận xét, đánh giá và xác nhận kết quả, thái độ chấp hành án phạt tù hoặc chấp hành Nội quy trại tạm giam, nhà tạm giữ của thời gian chưa được xếp loại.

3. Quyết định miễn hoặc giảm thi hành án đối với khoản tiền phạt, án phí; quyết định của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về đình chỉ thi hành án hoặc kết thúc thi hành án dân sự; các hóa đơn, chứng từ, giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thực hiện hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí hoặc nghĩa vụ dân sự khác.

4. Bản cam kết thực hiện hình phạt bổ sung là phạt tiền, án phí, bồi thường thiệt hại hoặc nghĩa vụ dân sự khác; đơn trình bày hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn hoặc đơn xác nhận không còn ai là thân nhân của phạm nhân.

5. Quyết định công nhận phạm nhân vi phạm kỷ luật đã tiến bộ, công nhận đã tiến bộ trước thời hạn, gia hạn thời gian công nhận tiến bộ, kèm theo Bản kiểm điểm của phạm nhân có xác nhận của quản giáo.

6. Các quyết định khen thưởng đối với phạm nhân có thành tích trong quá trình chấp hành án phạt tù hoặc lập công.

7. Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe của Bệnh xá trưởng hoặc cán bộ y tế (đối với nhà tạm giữ hoặc trại tạm giam chưa có Bệnh xá trưởng), hồ sơ bệnh án và tài liệu liên quan đến ốm đau, bệnh tật của phạm nhân.

8. Đơn khiếu nại của phạm nhân về kết quả xếp loại và thông báo trả lời khiếu nại của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện.

9. Quyết định hủy quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù cũ; quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù mới của phạm nhân.

10. Các tài liệu khác liên quan đến xếp loại của phạm nhân.

11. Các biên bản họp, danh sách xếp loại tháng, quý, sáu tháng, một năm của từng đội (tổ) phạm nhân quy định tại Điều 19 và Điều 20 Thông tư này, đối với trại giam lưu tại Đội Giáo dục và hồ sơ; trại tạm giam lưu tại Đội Tham mưu; đối với cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện thì quản giáo phụ trách đội (tổ) phạm nhân lưu.