vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN: — Thông tư 06/2016/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2018 Thay thế: 23/2020/TT-NHNN · 31/12/2020 Thay thế: 22/2019/TT-NHNN · 15/11/2019
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 27/05/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 7 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 22/2019/TT-NHNN Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 22/2019/TT-NHNN
Thông tư số 06/2016/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 06/2016/TT-NHNN
12/02/201819/2017/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2016/TT-NHNN › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN:

1. Bổ sung vào cuối điểm a khoản 15 Điều 3 như sau:

“(xi) Công ty hoặc tổ chức tín dụng mà tổ chức đó sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên;

(xii) Công ty hoặc tổ chức tín dụng mà tổ chức đó có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý, thành viên ban kiểm soát của công ty, tổ chức tín dụng;

(xiii) Công ty hoặc tổ chức tín dụng mà tổ chức đó có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý, thành viên ban kiểm soát của công ty mẹ của công ty hoặc tổ chức tín dụng này.”

Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 19/2017/TT-NHNN, hiệu lực từ 12/02/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 3 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 19/2017/TT-NHNN, hiệu lực từ 12/02/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 4 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 19/2017/TT-NHNN, hiệu lực từ 12/02/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 5 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 19/2017/TT-NHNN, hiệu lực từ 12/02/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 6 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 19/2017/TT-NHNN, hiệu lực từ 12/02/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 7 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 19/2017/TT-NHNN, hiệu lực từ 12/02/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 8 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 19/2017/TT-NHNN, hiệu lực từ 12/02/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 9 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 19/2017/TT-NHNN, hiệu lực từ 12/02/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 10 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 19/2017/TT-NHNN, hiệu lực từ 12/02/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

11. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 15 như sau:

“d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản tối thiểu như sau:

(i) Ngân hàng thương mại: 10%;

(ii) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 10%;

(iii) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 1%;

(iv) Ngân hàng hợp tác xã: 10%.”

12. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 15 như sau:

“b) Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

(i) Tài sản có tính thanh khoản cao được quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này;

(ii) Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo là chênh lệch giữa dòng tiền ra của 30 ngày liên tiếp kể từ ngày hôm sau và dòng tiền vào của 30 ngày liên tiếp kể từ ngày hôm sau được quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này.

c) Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định dòng tiền ra ròng đối với đồng Việt Nam trong 30 ngày tiếp theo là dương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày quy định tại điểm b khoản này đối với đồng Việt Nam tối thiểu như sau:

(i) Ngân hàng thương mại: 50%;

(ii) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 50%;

(iii) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 20%;

(iv) Ngân hàng hợp tác xã: 50%.”

d) Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định dòng tiền ra ròng đối với ngoại tệ trong 30 ngày tiếp theo là dương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày quy định tại điểm b khoản này đối với ngoại tệ tối thiểu như sau:

(i) Ngân hàng thương mại: 10%;

(ii) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 5%;

(iii) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 5%;

(iv) Ngân hàng hợp tác xã: 5%.”

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:

“2. Trường hợp kết quả tính toán tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày của ngày hôm sau của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đảm bảo theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều 15 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đồng thời thực hiện giám sát về khả năng chi trả. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải áp dụng ngay biện pháp tự xử lý, bao gồm: vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, vay của tổ chức tài chính nước ngoài hoặc ký kết với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, với tổ chức tài chính nước ngoài các cam kết gửi tiền có kỳ hạn không thể hủy ngang, cam kết vay không thể hủy ngang và các biện pháp không thể hủy ngang khác để đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải sử dụng các biện pháp tự xử lý nói trên ở mức từ 20% trở lên của tài sản có tính thanh khoản cao, Ngân hàng Nhà nước áp dụng bổ sung các biện pháp giám sát và xử lý theo quy định của pháp luật.”

Khoản 14 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 19/2017/TT-NHNN, hiệu lực từ 12/02/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 15 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 19/2017/TT-NHNN, hiệu lực từ 12/02/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 16 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 19/2017/TT-NHNN, hiệu lực từ 12/02/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 17 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 19/2017/TT-NHNN, hiệu lực từ 12/02/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 18 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 19/2017/TT-NHNN, hiệu lực từ 12/02/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

19. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 4 Điều 21 như sau:

“a) Tiền gửi của tổ chức trong nước và nước ngoài, trừ các khoản sau đây:

(i) Tiền gửi các loại của Kho bạc Nhà nước;

(ii) Tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng;

b) Tiền gửi của cá nhân, trừ tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng.”