Điều 8. Trình tự, thủ tục, thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật — Thông tư 06/2015/TT-TTCP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 10 năm
01/10/202603/2026/TT-TTCPBãi bỏ Đang xem
08/12/2015Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Thông tư 06/2015/TT-TTCP › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Gửi và tiếp nhận văn bản quy phạm pháp luật để kiểm tra
Điều 4. Cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa, pháp điển, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Cơ sở dữ liệu phục vụ rà soát, hệ thống hóa, pháp điển, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật
Chương II — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, PHÁP ĐIỂN
Điều 6. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền rà soát, hệ thống hóa của Thanh tra Chính phủ
Điều 7. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ
Điều 8. Trình tự, thủ tục, thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 9. Trình tự, thủ tục hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 10. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền pháp điển của Thanh tra Chính phủ
Điều 11. Trách nhiệm pháp điển văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ
Điều 12. Nội dung, trình tự, thủ tục pháp điển
Chương III — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 13. Các loại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền tự kiểm tra của Thanh tra Chính phủ
Điều 14. Trách nhiệm tự kiểm tra, xử lý văn bản
Điều 15. Trình tự thực hiện tự kiểm tra của Vụ Pháp chế
Điều 16. Trình tự thực hiện tự kiểm tra của đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản thuộc Thanh tra Chính phủ
Điều 17. Trình tự thực hiện phối hợp tự kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
Điều 18. Báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ kết quả tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật
Điều 19. Quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật
Điều 20. Thông báo kết quả xử lý văn bản
Điều 21. Các loại văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Tổng Thanh tra Chính phủ
Điều 22. Trách nhiệm kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
Điều 23. Trình tự, thủ tục kiểm tra
Điều 24. Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực
Điều 25. Xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật
Điều 26. Thông báo kết quả xử lý
Chương IV — THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT
Điều 27. Nội dung theo dõi tình hình thi hành pháp luật
Điều 28. Trách nhiệm theo dõi thi hành pháp luật
Điều 29. Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật
Điều 30. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật
Điều 31. Xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 33. Chế độ báo cáo công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 34. Nguồn lực, điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa, pháp điển, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy