vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Thông tư 06/2014/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2023/TT-BKHCN · 30/06/2023
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 25/04/2014 Hiệu lực 09/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN Quy định nguyên tắc, tiêu chí xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia · 06/2014/TT-BKHCN
30/06/202313/2023/TT-BKHCNBãi bỏ Đang xem 09/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2014/TT-BKHCN › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Hoạt động chủ yếu của đổi mới công nghệ là các hoạt động đổi mới sáng tạo cho việc đổi mới sản phẩm, quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất, dịch vụ, kinh doanh, marketing nhằm tạo mới hoặc nâng cao tính năng, chất lượng, giá trị gia tăng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, đáp ứng yêu cầu xã hội.

2. Dự án đổi mới công nghệ bao gồm các hoạt động chủ yếu của đổi mới công nghệ, được triển khai dưới hình thức đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án đầu tư khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ và các hoạt động hỗ trợ khác nhằm đảm bảo cho việc sản phẩm được đổi mới chiếm được thị trường trong nước và nước ngoài hoặc tạo được thị trường mới.

3. Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển là các công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ.

4. Sản phẩm quốc gia là sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ.

5. Sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm là sản phẩm quan trọng, cốt lõi được Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước, Bộ, ngành, địa phương.

6. Chủ trì nhiệm vụ là tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được Quỹ tài trợ, cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn để thực hiện nhiệm vụ.

7. Chủ nhiệm nhiệm vụ là cá nhân trực tiếp đứng tên thực hiện nhiệm vụ được Quỹ tài trợ, cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn.