vanban.org

Điều 3. Vốn của tổ chức tài chính vi mô — Thông tư 06/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/03/2018
Bộ Tài chính Ban hành 09/01/2013 Hiệu lực 25/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 06/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô · 06/2013/TT-BTC
29/03/201818/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 25/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2013/TT-BTC › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Vốn của tổ chức tài chính vi mô

1. Vốn chủ sở hữu.

a) Vốn điều lệ.

b) Chênh lệch tỷ giá hối đoái theo quy định của pháp luật.

c) Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nước.

d) Các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, quỹ dự phòng tài chính.

e) Lợi nhuận chưa phân phối.

g) Vốn khác thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật.

2. Vốn huy động dưới các hình thức.

a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

- Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.

- Tiền gửi của tổ chức và cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô (trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán).

b) Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các cá nhân, tổ chức khác trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

c) Vốn nhận uỷ thác cho vay vốn theo các chương trình, dự án của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.