vanban.org

Điều 2. Đối tượng chịu thuế — Thông tư 06/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2014 Thay thế: 219/2013/TT- BTC · 31/12/2013 Sửa đổi, bổ sung: 65/2013/TT-BTC · 17/05/2013
Bộ Tài chính Ban hành 11/01/2012 Hiệu lực 01/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 14 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 15 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 69/2025/TT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 69/2025/TT-BTC
Thông tư số 219/2013/TT- BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng · 219/2013/TT- BTC
Thông tư số 06/2012/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ · 06/2012/TT-BTC
Thông tư số 112/2009/TT- BTC Hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải · 112/2009/TT- BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2012/TT-BTC › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.