vanban.org

Điều 10. Thẩm định danh mục đề tài, dự án — Thông tư 06/2012/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2014 Thay thế: 07/2014/TT-BKHCN · 26/05/2014
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 12/03/2012 Hiệu lực 26/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước · 06/2023/TT-BKHCN
Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước · 07/2014/TT-BKHCN
Thông tư số 06/2012/TT-BKHCN Về việc xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ thuộc các chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước · 06/2012/TT-BKHCN
26/04/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2012/TT-BKHCN › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm định danh mục đề tài, dự án

1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định danh mục đề tài, dự án. Việc thẩm định danh mục đề tài, dự án thực hiện thông qua các tổ thẩm định. Tổ thẩm định do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập có từ 5 đến 7 thành viên gồm có tổ trưởng, tổ phó và các thành viên là đại diện các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ tham khảo ý kiến các Bộ, ngành và địa phương có liên quan về các đề tài, dự án trước khi thẩm định.

3. Tài liệu dùng để thẩm định gồm:

a) Danh mục đề tài, dự án đã hoàn thiện sau khi có ý kiến của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ;

b) Bản giải trình của Ban chủ nhiệm chương trình đối với các ý kiến của hội đồng tư vấn (nếu có);

c) Biên bản làm việc của hội đồng tư vấn kèm theo ý kiến của các thành viên phản biện;

d) Các tài liệu, biên bản các cuộc họp Ban chủ nhiệm chương trình trong quy trình xây dựng các đề tài, dự án.

4. Nội dung thẩm định

a) Rà soát thủ tục xây dựng các đề tài, dự án theo quy trình đã được hướng dẫn tại Thông tư này;

b) Rà soát theo các yêu cầu của đề tài, dự án quy định tại Điều 4 của Thông tư này;

c) Rà soát về phương thức sẽ thực hiện tuyển chọn hoặc giao trực tiếp đối với từng đề tài, dự án;

d) Xem xét và đề xuất phương án xử lý các vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa Ban chủ nhiệm chương trình và hội đồng tư vấn.

5. Trong trường hợp cần thiết, tổ thẩm định có thể kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham khảo ý kiến các chuyên gia tư vấn độc lập trong nước, nước ngoài hoặc thành lập hội đồng khác để tư vấn.

6. Kết quả làm việc của tổ thẩm định được lập thành biên bản làm việc (Phụ lục 4, Biểu A4-1) có kèm theo danh mục đề tài, dự án đề nghị phê duyệt (Phụ lục 4, Biểu A4-2).