Điều 35. Thẩm quyển xử lý vi phạm
1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định xử lý vi phạm của Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe thuộc Bộ và các đối tượng khác theo thẩm quyền.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xử lý vi phạm của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải và các đối tượng khác theo thẩm quyền.
3. Bộ trưởng các Bộ, thủ trưởng cơ quan, tổ chức có cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe theo thẩm quyền quyết định xử lý vi phạm của thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe.
4. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam:
a) Quyết định xử lý vi phạm của thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe thuộc Tổng cục; các cơ quan tham mưu, nghiệp vụ và chủ tịch hội đồng sát hạch, tổ trưởng tổ sát hạch, sát hạch viên, tổ trưởng tổ giám sát, cán bộ giám sát và cán bộ, nhân viên khác thuộc quyền quản lý của Tổng cục;
b) Đình chỉ hoạt động, đình chỉ tuyển sinh đào tạo lái xe; đình chỉ sát hạch lái xe khi cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe có vi phạm;
c) Thu hồi thẻ sát hạch viên.
5. Giám đốc Sở Giao thông vận tải:
a) Quyết định xử lý hoặc kiến nghị các cơ quan liên quan xử lý vi phạm của thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe; các cơ quan tham mưu, nghiệp vụ và chủ tịch hội đồng, tổ trưởng tổ sát hạch, sát hạch viên, tổ trưởng tổ giám sát, cán bộ giám sát, cán bộ, nhân viên khác thuộc quyền quản lý của Sở;
b) Đình chỉ tuyển sinh đào tạo lái xe khi cơ sở đào tạo lái xe do Sở quản lý có vi phạm và báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
c) Báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền về vi phạm của cơ quan, tổ chức và cá nhân để xử lý vi phạm theo quy định.
6. Thanh tra đường bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện xử lý vi phạm theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về thanh tra.
7. Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc người có thẩm quyền phải báo cáo kịp thời bằng văn bản về vi phạm của tổ chức, cá nhân với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định tại Thông tư này và các quy định hiện hành của pháp luật.
8. Trình tự, thủ tục, hồ sơ, áp dụng hình thức xử lý vi phạm đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đối với cơ sở đào tạo lái xe hoặc trung tâm sát hạch lái xe:
a) Văn bản báo cáo của đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc người có thẩm quyền đề nghị xử lý vi phạm kèm theo Biên bản thanh tra, kiểm tra;
b) Văn bản đình chỉ hoạt động, đình chỉ tuyển sinh đối với cơ sở đào tạo lái xe hoặc trung tâm sát hạch lái xe có vi phạm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.
9. Trình tự, thủ tục, hồ sơ cho phép cơ sở đào tạo lái xe hoặc trung tâm sát hạch lái xe được tiếp tục hoạt động trở lại sau khi khắc phục xong các vi phạm:
a) Văn bản đề nghị của cơ sở đào tạo lái xe hoặc trung tâm sát hạch lái xe;
b) Biên bản kiểm tra của cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ kiểm tra việc khắc phục vi phạm của cơ sở đào tạo lái xe hoặc trung tâm sát hạch lái xe;
c) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ kiểm tra cho phép cơ sở đào tạo lái xe hoặc trung tâm sát hạch lái xe được tiếp tục hoạt động;
d) Văn bản cho phép tiếp tục hoạt động của Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải đối với cơ sở đào tạo lái xe hoặc trung tâm sát hạch lái xe.